Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 308 lượt xem
15:45 | 15/07/2025
Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?
  2. Đối tượng nào thuộc diện 2 được cộng 0,25 điểm ưu tiên trong thi tốt nghiệp THPT?
  3. Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT được lưu trữ đến khi nào?

Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?

Căn cứ tại Phụ lục 1 Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 ban hành kèm theo Công văn 1239/BGDĐT-QLCL​ năm 2025 thì điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 sẽ được công bố vào lúc 08 giờ 00 ngày 16/7/2025.

Cùng với đó, chiều 15/6, Bộ GD&ĐT sẽ công bố phổ điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025, trước 1 ngày công bố điểm thi.

Dưới đây là Phổ điểm Môn toán 2025 chi tiết như sau:

Dưới đây là Phổ điểm Môn toán

Dưới đây là Phổ điểm Môn toán

Phổ điểm Môn toán năm 2024 như sau:

Phổ điểm Môn toán năm 2024

Trên đây là thông tin: Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm Môn toán 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm Môn toán 2025 so với 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào thuộc diện 2 được cộng 0,25 điểm ưu tiên trong thi tốt nghiệp THPT?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về điểm ưu tiên trong thi tốt nghiệp THPT như sau:

Điều 42. Điểm ưu tiên
1. Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
b) Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
c) Người dân tộc thiểu số;
d) Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ- TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp THPT;
đ) Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;
e) Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
[...]

Như vậy đối tượng nào thuộc diện 2 được cộng 0,25 điểm ưu tiên trong thi tốt nghiệp THPT gồm:

- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);

- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ- TTg năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp THPT;

- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;

- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).

Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT được lưu trữ đến khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về lưu trữ hồ sơ thi tốt nghiệp THPT như sau:

Điều 51. Lưu trữ hồ sơ thi
Tính từ ngày thi cuối cùng của kỳ thi, các cơ quan quản lý giáo dục lưu trữ hồ sơ như sau:
1. Bộ GDĐT lưu trữ vĩnh viễn danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT của các sở GDĐT.
2. Sở GDĐT:
a) Lưu trữ vĩnh viễn các tài liệu gồm: Bảng ghi điểm thi; bảng ghi thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT; danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT; sổ cấp Bằng tốt nghiệp THPT;
b) Lưu trữ tối thiểu 09 tháng: thiết bị lưu trữ dữ liệu (ổ cứng, thẻ nhớ) của hệ thống camera giám sát được sử dụng trong kỳ thi; ổ cứng của máy chủ sử dụng chấm thi trắc nghiệm;
[...]

Như vậy danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT sẽ được Bộ GDĐT lưu trữ vĩnh viễn.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).