Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 1,440 lượt xem
16:01 | 15/07/2025
Phổ điểm khối C04 2025 ra sao? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024? Người đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật có được tham gia tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 không?
Nội dung chính
  1. Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?
  2. Người đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật có được tham gia tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 không?
  3. Ai có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 ở địa phương?

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 ban hành kèm theo Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025 thì 8h00 ngày 16/7/2025, các Hội đồng thi sẽ công bố kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá thì phổ điểm khối C04 2025, gồm các môn Ngữ văn, Toán, Địa lí như sau:

Phổ điểm môn Văn 2025

Phổ điểm môn Toán 2025

Phổ điểm môn Địa 2025

So sánh với phổ điểm khối C04 2024 như sau:

Phổ điểm môn Văn 2024

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm môn Toán 2024

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm môn Địa 2024

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

*Trên đây là thông tin Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào?

Phổ điểm khối C04 2025 là bao nhiêu? Phổ điểm khối C04 2025 so với 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật có được tham gia tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 6 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
1. Những người tham gia tổ chức kỳ thi phải:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức chấp hành pháp luật và tinh thần trách nhiệm cao;
b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác thi;
c) Không đang trong thời gian bị kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật hoặc đã bị kết án mà chưa hết thời hạn xoá kỷ luật hoặc xoá án tích.
2. Những người có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột; cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; người giám hộ; người được giám hộ (gọi chung là người thân) dự thi trong năm tổ chức kỳ thi không được tham gia công tác ra đề thi cho kỳ thi và không được tham gia tổ chức thi tại địa phương nơi có người thân dự thi.

Theo đó, người đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật không được tham gia tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025.

Ai có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 ở địa phương?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 8 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 8. Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, gồm:
a) Trưởng ban là lãnh đạo UBND tỉnh;
b) Các Phó Trưởng ban là lãnh đạo một số sở, ban, ngành của tỉnh; Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo sở GDĐT;
c) Các ủy viên là lãnh đạo các phòng của sở GDĐT, lãnh đạo các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và lãnh đạo UBND cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
d) Các thư ký là công chức, viên chức của sở GDĐT và một số sở, ban, ngành liên quan của tỉnh;
đ) Các trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các hoạt động chuẩn bị, tổ chức thực hiện kỳ thi theo đúng quy định của Quy chế này;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể liên quan và các cơ sở giáo dục trên địa bàn phối hợp, hỗ trợ, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng thi; xem xét, giải quyết các kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng thi; chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với lực lượng công an triển khai các giải pháp, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác phòng ngừa việc thí sinh gian lận trong kỳ thi nếu thấy cần thiết;
c) Báo cáo Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia và Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tổ chức thi, việc thực hiện Quy chế thi ở địa phương và đề xuất xử lý các tình huống xảy ra trong tổ chức kỳ thi;
d) Thực hiện những quyết định, chỉ đạo có liên quan của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh:
a) Điều hành toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn;
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh theo quy định của Quy chế này;
c) Đề nghị khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh và các thành viên thuộc Hội đồng thi.
4. Các thành viên của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh.

Theo đó, Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh thực hiện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 ở địa phương.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.