Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao?

Châu Nhật Tân 97 lượt xem
09:00 | 29/07/2026
Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp nào bị kiểm tra sau thông quan?
  3. Quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan chi tiết ra sao?

Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao?

Theo Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như sau:

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

- Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt.

Nội dung kiểm tra chuyên ngành

Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014. Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.

Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao?

Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào bị kiểm tra sau thông quan?

Căn cứ Điều 78 Luật Hải quan 2014 quy định các trường hợp kiểm tra sau thông quan như sau:

- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

- Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

Quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan chi tiết ra sao?

Theo Điều 79 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan như sau:

- Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan.

Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.

- Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan.

- Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau:

+ Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận;

+ Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất