Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?

Lê Nguyễn Minh Khanh 204 lượt xem
01:55 | 28/01/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?
Nội dung chính
  1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan hiện nay là gì?
  3. Có bao nhiêu nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thế nào?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?

Ngày 22/01/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong số một lĩnh vực của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2026.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như sau:

[1]. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:

- Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

- Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

[2]. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là Thông tin về Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Hải quan 2014 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan như sau:

(1) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

(2) Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.

(3) Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(4) Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.

(5) Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.

(6) Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.

(7) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Có bao nhiêu nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:

Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Như vậy, có 05 nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:

- Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

- Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

- Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Trên đây là Thông tin về Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thế nào theo Thông tư 05?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất