Công văn 20227/CHQ-KT rà soát kế hoạch kiểm tra chuyên ngành theo Thông tư 104/2026/TT-BTC như thế nào?
Cục Hải quan đã ban hành Công văn 20227/CHQ-KT về triển khai thực hiện Thông tư 104/2026/TT-BTC
Công văn 20227/CHQ-KT: Tải về
Cụ thể, Ngày 17/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/7/2026.
Ngày 07/08/2026, Vụ Pháp chế Bộ Tài chính ban hành Công văn 3825/PC-PCT về việc trả lời Công văn số 19621/CHQ-KT ngày 30/7/2026 của Cục Hải quan liên quan việc thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC.
Để triển khai thực hiện Thông tư 104/2026/TT-BTC ngày 17/7/2026 của Bộ Tài chính kịp thời, đầy đủ, đúng quy định, Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:
[1] Tổ chức nghiên cứu, quán triệt đầy đủ nội dung Thông tư 104/2026/TT-BTC đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị; Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC;
[2] Tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy định tại Thông tư 104/2026/TT-BTC đến cộng đồng doanh nghiệp, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện, tạo điều kiện để các đối tượng chịu sự tác động của văn bản nắm bắt đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung Thông tư để triển khai thực hiện, bảo đảm việc kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan đầy đủ, đúng quy định.
[3] Thực hiện rà soát phạm vi kiểm tra tại Quyết định số 688/QĐ-CHQ ngày 05/5/2026 của Cục Hải quan (theo hướng dẫn tại Công văn số 3825/PC-PCT ngày 07/08/2026 của Vụ Pháp chế) để xác định có thuộc nội dung kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC hay không. Tổng hợp, báo cáo Cục Hải quan (qua đầu mối Ban Kiểm tra) trước ngày 31/8/2026: nêu cụ thể các trường hợp thuộc/không thuộc phạm vi điều chỉnh và quy định phân cấp của Thông tư 104/2026/TT-BTC để xem xét điều chỉnh Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Hải quan. Nội dung báo cáo thực hiện theo biểu mẫu kèm theo.
>> Xem chi tiết tại Công văn 20227/CHQ-KT: Tải về

Công văn 20227/CHQ-KT rà soát kế hoạch kiểm tra chuyên ngành theo Thông tư 104/2026/TT-BTC như thế nào? (Hình từ Internet)
Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan như sau:
[1] Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
- Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt.
[2] Nội dung kiểm tra chuyên ngành
Kiểm tra chấp hành pháp luật về hải quan theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014. Đối với hoạt động kiểm tra thuế và kiểm tra hải quan đã có quy định kiểm tra tại pháp luật về hải quan, pháp luật về quản lý thuế thì thực hiện theo pháp luật đó.
Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như thế nào?
Tại Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu về công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ (nếu có tại thời điểm xây dựng) và các căn cứ khác có liên quan.
2. Trước ngày 20 tháng 11 của năm liền kề năm kế hoạch, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao và thuyết minh căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự thảo kế hoạch kiểm tra chuyên đề của các đơn vị trong Bộ; trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra; hoàn thiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
4. Việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
a) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
Theo đó việc phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện như sau:
(1) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Bộ trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch;
(2) Đối với kế hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp theo quy định tại Thông tư này: Sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nội dung, Vụ Pháp chế thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ đã được phân cấp, Thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo thẩm quyền chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề năm kế hoạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];