Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 quy định về phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự như sau:
Điều 9. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự bao gồm:
1. Tống đạt, giao, gửi văn bản tố tụng;
2. Khám xét, thu giữ;
3. Tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản;
4. Tổ chức cho người ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;
5. Tổ chức cho người có thẩm quyền ở nước yêu cầu sang nước được yêu cầu để có mặt trong quá trình thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự;
6. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;
7. Lấy lời khai trực tiếp, trực tuyến và các hình thức thu thập, cung cấp chứng cứ khác;
8. Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự;
9. Trao đổi thông tin;
10. Các hình thức tương trợ khác.
Như vậy, phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự bao gồm:
(1) Tống đạt, giao, gửi văn bản tố tụng;
(2) Khám xét, thu giữ;
(3) Tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản;
(4) Tổ chức cho người ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;
(5) Tổ chức cho người có thẩm quyền ở nước yêu cầu sang nước được yêu cầu để có mặt trong quá trình thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự;
(6) Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù ở nước được yêu cầu sang nước yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ;
(7) Lấy lời khai trực tiếp, trực tuyến và các hình thức thu thập, cung cấp chứng cứ khác;
(8) Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự;
(9) Trao đổi thông tin;
(10) Các hình thức tương trợ khác.

Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự là gì? (Hình từ Internet)
Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự như thế nào?
Theo quy định tại Điều 15 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự như sau:
(1) Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự thì chi phí trong tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo điều ước quốc tế.
(2) Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự, nếu không có thỏa thuận khác thì chi phí trong tương trợ tư pháp về hình sự do nước được yêu cầu chi trả, trừ những trường hợp sau đây do nước yêu cầu chi trả:
- Chi phí cho việc đưa người đến hoặc đưa người đi và chi phí mà người đó có thể được hưởng trong thời gian thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025;
- Chi phí cho người làm nhiệm vụ áp giải, dẫn giải hoặc hộ tống;
- Chi phí giám định;
- Chi phí phiên dịch, biên dịch, sao chép tài liệu;
- Chi phí thu thập chứng cứ qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện kỹ thuật khác;
- Các chi phí khác phát sinh mà nước được yêu cầu đề nghị nước yêu cầu chi trả.
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự là gì?
Theo quy định tại Điều 18 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự là:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự trong phạm vi cả nước; báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về hình sự trong báo cáo công tác hằng năm; hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự.
- Chính phủ phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
- Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự; các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, cơ quan thi hành án và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát và các cơ quan đối với hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
- Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
Lưu ý: Các quy định trên có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];