Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 quy định về hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam như sau;
Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
b) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
Như vậy, hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài bao gồm các tài liệu sau đây:
(1) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025.
(2) Tài liệu khác (nếu có).
Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025.

Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gồm những gì? (Hình từ Internet)
Nội dung chính của văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam gửi nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:
(1) Tên cơ quan lập yêu cầu;
(2) Căn cứ lập yêu cầu;
(3) Tên cơ quan trung ương của nước được yêu cầu;
(4) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức có liên quan đến yêu cầu;
(5) Mục đích của yêu cầu;
(6) Thông tin về vụ việc, vụ án hình sự, thi hành án;
(7) Quy định của pháp luật Việt Nam về tội danh và hình phạt có thể áp dụng;
(8) Các nội dung yêu cầu nước ngoài tương trợ;
(9) Thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu (nếu có);
(10) Yêu cầu bảo mật thông tin (nếu có).
Quy định về lập và gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự như thế nào?
Theo Điều 21 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 quy định về lập và gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự như sau:
(1) Cơ quan lập yêu cầu của Việt Nam bao gồm:
- Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự;
- Cơ quan điều tra;
- Viện kiểm sát;
- Tòa án;
- Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự;
- Cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
(2) Khi phát sinh nhu cầu đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, cơ quan lập yêu cầu lập hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định tại Điều 19 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 và gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(3) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào sổ thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc chuyển cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao, đồng thời thông báo cho cơ quan lập yêu cầu biết.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu, nêu rõ lý do, đề nghị bổ sung thông tin hoặc hướng dẫn lập lại yêu cầu.
(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao để gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ thực hiện.
(5) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trực tiếp lập yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự thì cơ quan lập yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(6) Trường hợp sau khi đã gửi hồ sơ yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nếu cơ quan lập yêu cầu nhận thấy việc đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự không còn cần thiết thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc kết thúc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.
(7) Việc tiếp nhận, chuyển giao văn bản, tài liệu, hồ sơ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các quy định trên có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];