Nội dung chủ yếu của Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì?

— 288 lượt xem
14:35 | 31/10/2024
Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì? Quyết định thanh lý rừng trồng gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì?
  2. Chủ thể thẩm định thanh lý rừng trồng gồm những ai?
  3. Quyết định thanh lý rừng trồng gồm những nội dung gì?

Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì?

Theo quy định tại Mẫu số 07 Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng của Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định

Theo quy định trên, nội dung chủ yếu của Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng bao gồm:

+ Tên chủ rừng/chủ đầu tư dự án có rừng trồng đề nghị thanh lý.

+ Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý.

+ Thông tin về diện tích rừng bị thiệt hại như: Địa điểm rừng trồng thanh lý (có bản đồ đính kèm, trường hợp đã có hồ sơ thì không cần quy định bản đồ); Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Loại rừng; Loài cây trồng; Năm trồng; Mật độ theo thiết kế; Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); Khối lượng lâm sản hiện tại; Giá trị đầu tư; Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án); …

+ Lý do đề nghị thanh lý (nêu rõ nguyên nhân thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại).

Nội dung chủ yếu của Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì?

Nội dung chủ yếu của Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng là gì? (Hình từ Internet)

Chủ thể thẩm định thanh lý rừng trồng gồm những ai?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định:

Điều 10. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng
[…]
4. Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan tiếp nhận hồ sơ; thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) và đại diện các cơ quan liên quan khác (nếu có). Hội đồng thẩm định hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng thực hiện các nội dung sau:
[...]

Theo quy định trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng.

Theo đó, thành phần Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng bao gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan tiếp nhận hồ sơ

+ Thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) và đại diện các cơ quan liên quan khác (nếu có).

Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng thực hiện các nội dung sau:

+ Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường. Thành phần tham gia gồm: đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có diện tích rừng đề nghị thanh lý; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý rừng; các cơ quan liên quan khác (nếu có). Kết quả xác minh, kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP;

+ Tổ chức họp Hội đồng thẩm định: căn cứ chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư), Hội đồng thẩm định họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý rừng trồng. Trước khi họp Hội đồng, các thành viên Hội đồng gửi ý kiến bằng văn bản có xác nhận của đơn vị nơi thành viên Hội đồng công tác. Kết quả họp Hội đồng được lập thành biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.

Quyết định thanh lý rừng trồng gồm những nội dung gì?

Theo nội dung tại Mẫu số 08 Quyết định Về việc thanh lý rừng trồng của Nghị định 140/2024/NĐ-CP:

Điều 1. Thanh lý rừng trồng đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại do ……….. của chủ rừng/chủ đầu tư dự án với các nội dung chủ yếu sau:
1. Thông tin chung về rừng trồng được thanh lý
a) Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý: …………………………………
b) Địa điểm rừng trồng thanh lý: …………………………………………
c) Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý: …………………………………
d) Loại rừng: …………………………………………………………….
đ) Loài cây trồng:…………………………………………………………
e) Năm trồng:…………………………………………………………….
g) Mật độ theo thiết kế:…………………………………………………..
h) Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư):………….
i) Giá trị đầu tư:………………………………………………………….
k) Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án:…………………....…..
2. Hình thức thanh lý:…………………………………………………….
3. Các nội dung khác (nếu có): ..................................................................”

Theo đó, nội dung chủ yếu của Quyết định Về việc thanh lý rừng trồng sẽ bao gồm:

+ Thông tin chung về rừng trồng được thanh lý (Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý; Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Loại rừng; Loài cây trồng; Năm trồng; Mật độ theo thiết kế; Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); Giá trị đầu tư; Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án).

+ Hình thức thanh lý.

+ Các nội dung khác.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).