Những trường hợp nào được từ chối nhận hàng hóa nhập khẩu?
Tại khoản 1 Điều 95 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 55 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 95. Từ chối nhận hàng, gửi nhầm hàng nhập khẩu
1. Các trường hợp từ chối nhận hàng
a) Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại;
b) Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc người gửi hàng không thực hiện đúng các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng thuê kho ngoại quan;
c) Người nhận hàng ghi trên vận đơn từ chối nhận do không có hợp đồng mua bán hàng hóa, thỏa thuận gửi hàng đến Việt Nam.
2. Các trường hợp gửi nhầm hàng nhập khẩu
a) Hàng hóa do người vận chuyển vận chuyển nhầm đến Việt Nam;
b) Hàng hóa do người gửi hàng gửi nhầm đến Việt Nam;
c) Hàng hóa không có người nhận tại Việt Nam.
3. Hàng hoá gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng, hàng lạc tuyến vận chuyển qua đường bưu chính, chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, các trường hợp từ chối nhận hàng nhập khẩu như sau:
- Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại 2005;
- Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc người gửi hàng không thực hiện đúng các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng thuê kho ngoại quan;
- Người nhận hàng ghi trên vận đơn từ chối nhận do không có hợp đồng mua bán hàng hóa, thỏa thuận gửi hàng đến Việt Nam.

Những trường hợp nào được từ chối nhận hàng hóa nhập khẩu? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được xem là gửi nhầm hàng nhập khẩu?
Tại khoản 2 Điều 95 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 55 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định về những trường hợp gửi nhầm hàng nhập khẩu như sau:
- Hàng hóa do người vận chuyển vận chuyển nhầm đến Việt Nam;
- Hàng hóa do người gửi hàng gửi nhầm đến Việt Nam;
- Hàng hóa không có người nhận tại Việt Nam.
Xử lý việc từ chối nhận hàng trong trường hợp chưa được đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 96 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 56 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 96. Xử lý việc từ chối nhận hàng, gửi nhầm hàng nhập khẩu
1. Xử lý việc người nhận từ chối nhận hàng
a) Trường hợp hàng hóa chưa được đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
Người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyển nộp thông qua Hệ thống cho Hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa bộ hồ sơ gồm:
a.1) Thông báo từ chối nhận hàng của người nhận hàng ghi trên chứng từ vận chuyển;
a.2) Bộ chứng từ vận chuyển và các chứng từ khác chứng minh việc từ chối nhận hàng tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 điều 95 Thông tư này;
a.3) Phương án xử lý hàng hóa từ chối nhận
Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hóa kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng nếu phù hợp thì thực hiện giám sát hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu nhập, cửa khẩu quốc tế. Trường hợp người gửi hàng đề nghị bán hàng cho doanh nghiệp tại Việt Nam thì hướng dẫn người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyển điều chỉnh người nhận hàng ghi trên Bản lược khai hàng hóa theo quy định tại Điều 63, Điều 67 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33, khoản 36 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP để làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình tương ứng quy định tại Thông tư này.
Trường hợp xác định hồ sơ không phù hợp hoặc xác minh có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định.
[…]
Theo đó, xử lý việc từ chối nhận hàng trong trường hợp chưa được đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu được thực hiện như sau:
Người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyển nộp thông qua Hệ thống cho Hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa bộ hồ sơ gồm:
- Thông báo từ chối nhận hàng của người nhận hàng ghi trên chứng từ vận chuyển;
- Bộ chứng từ vận chuyển và các chứng từ khác chứng minh việc từ chối nhận hàng tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 Thông tư 38/2015/TT-BTC;
- Phương án xử lý hàng hóa từ chối nhận
Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hóa kiểm tra hồ sơ từ chối nhận hàng nếu phù hợp thì thực hiện giám sát hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu nhập, cửa khẩu quốc tế. Trường hợp người gửi hàng đề nghị bán hàng cho doanh nghiệp tại Việt Nam thì hướng dẫn người vận chuyển hoặc đại lý của người vận chuyển điều chỉnh người nhận hàng ghi trên Bản lược khai hàng hóa theo quy định tại Điều 63, Điều 67 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33, khoản 36 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP để làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình tương ứng quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp xác định hồ sơ không phù hợp hoặc xác minh có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];