Người nước ngoài được mua bao nhiêu nhà ở, căn hộ tại Việt Nam?

Thư Viện Pháp Luật 382 lượt xem
13:50 | 17/03/2023
Theo như tôi được biết thì người nước ngoài nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được mua và sở hữu căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam. Nhưng cho tôi hỏi họ được sở hữu bao nhiêu nhà ở, căn hộ tại Việt Nam? Hay cứ có tiền là được mua bao nhiêu cũng được ạ?

Người nước ngoài được mua nhà, căn hộ tại Việt Nam

Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 thì các tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài kể trên được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

- Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được mua và sở hữu nhà ở thương mại tại Việt Nam bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở (trừ nhà ở thương mại tại khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Chính phủ)

Người nước ngoài được mua bao nhiêu nhà ở, căn hộ tại Việt Nam?

Theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì số lượng nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua và sở hữu tại Việt Nam cụ thể như sau:

Đối với căn hộ chung cư:

- Sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư.

- Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Đối với nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở:

Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, thì:

- Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn: Chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;

- Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn: Chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

- Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn: Chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất