Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?

Phan Vũ Hiền Mai 98 lượt xem
07:25 | 22/05/2024
Cho tôi hỏi người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp? Mức hỗ trợ là bao nhiêu? Câu hỏi từ anh Trường (Bình Phước)
Nội dung chính
  1. Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?
  2. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?
  3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội?

Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động:

Điều 20. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người lao động được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
2. Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp;
3. Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp:

- Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp

- Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp

- Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp.

Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp? (Hình từ Internet)

Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp:

Điều 21. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là 50% chi phí chữa bệnh nhưng không quá 15 triệu đồng/người.

Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định:

Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

7. Bệnh hen nghề nghiệp

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp

13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp

15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp

17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25. Bệnh sạm da nghề nghiệp

26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su

29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

31. Bệnh lao nghề nghiệp

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp

34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất