Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào?

Nguyễn Văn Tấn 199 lượt xem
20:45 | 30/09/2025
Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào? Hồ sơ đề nghị đặc xá gồm những gì? Trường hợp nào không được đề nghị đặc xá?
Nội dung chính
  1. Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào?
  2. Hồ sơ đề nghị đặc xá gồm những gì?
  3. Trường hợp nào không được đề nghị đặc xá?

Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào?

Hiện nay Luật Đặc xá mới nhất là Luật Đặc xá 2018.

Theo đó ngày 14/06/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đặc xá.

Nghị định 52/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019.

Như vậy, Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là Nghị định 52/2019/NĐ-CP.

Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất

Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị đặc xá gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 14 Luật Đặc xá 2018 quy định về hồ sơ đề nghị đặc xá gồm:

[1] Đơn đề nghị đặc xá.

[2] Tài liệu chứng minh về cá nhân, hoàn cảnh gia đình của người được đề nghị đặc xá.

[3] Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí. Trường hợp được miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí phải có quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

Người bị kết án phạt tù về các tội phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật Đặc xá 2018 phải có tài liệu chứng minh đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác.

Người thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 của Luật Đặc xá 2018 phải có tài liệu chứng minh đã thi hành xong hoặc có tài liệu chứng minh đã thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác và có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền về việc chưa có điều kiện thi hành án. Trường hợp người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải có văn bản của người được thi hành án có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Luật Đặc xá 2018 phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, Bệnh viện cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên.

Người thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 của Luật Đặc xá 2018 phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình người đó cư trú.

Người thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 3 Điều 11 của Luật Đặc xá 2018 phải có Giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú; quyết định của Tòa án có thẩm quyền tuyên bố có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

[4] Bản cam kết không vi phạm pháp luật, chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung không phải là hình phạt tiền, nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác sau khi được đặc xá.

[5] Văn bản đề nghị đặc xá của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Trường hợp người được đề nghị đặc xá là người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì phải có văn bản đề nghị đặc xá của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu và văn bản nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Trường hợp nào không được đề nghị đặc xá?

Căn cứ tại Điều 12 Luật Đặc xá 2018 quy định các trường hợp không được đề nghị đặc xá như sau:

Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Luật Đặc xá 2018 không được đề nghị đặc xá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

[1] Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự;

[2] Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự;

[3] Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác;

[4] Trước đó đã được đặc xá;

[5] Có từ 02 tiền án trở lên;

[6] Trường hợp khác do Chủ tịch nước quyết định.

*Trên đây là thông tin bài viết Nghị định hướng dẫn Luật Đặc xá mới nhất là nghị định nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất