Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 169 lượt xem
10:29 | 31/07/2026
Ngày 30/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT.
Nội dung chính
  1. Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao?
  2. UBND xã thực hiện đăng ký khai sinh trong những trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch là gì?

Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao?

Ngày 30/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 301/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.

Tại đây Nghị định 301/2026/NĐ-CP

Trong đó, Nghị định 301/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2024/NĐ-CP như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung Điều 1

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất (sau đây gọi tắt là 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử); trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử.".

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 2

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện quy trình liên thông điện tử đối với 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.".

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Việc thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện tử giải quyết hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do ngành nội vụ thực hiện áp dụng đối với người chết là người đang hưởng chính sách người có công với cách mạng.

Việc thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện tử giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do ngành y tế thực hiện áp dụng đối với người chết là người đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội.”.

[...]

Xem thêm chi tiết Toàn văn Nghị định 301 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT

Tại đây

*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 301 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao?

Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao?

Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63 về liên thông TTHC đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT ra sao? (Hình từ Internet)

UBND xã thực hiện đăng ký khai sinh trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 1/3/2027 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho các trường hợp sau đây:

- Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam;

- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

- Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.

Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 1/3/2027 quy định về nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch như sau:

- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.

- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

- Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.

- Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

- Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).