Năm 2026 áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không?

Đỗ Văn Minh 11,920 lượt xem
09:50 | 06/01/2026
Năm 2026 còn áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không?
  2. Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Năm 2026 áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không?

Theo Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 gửi Cục Thuế hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của người lao động.

Theo đó:

- Dựa trên quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

- Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Đồng thời, dẫn chiếu đến khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về chế độ ăn giữa ca như sau:

Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
...

Trước đây, tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực từ ngày 15/6/2025 đã quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa là 730.000 đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, hiện hành theo Thông tư 003/2025/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, đồng nghĩa với việc không còn áp dụng quy định mức tiền 730.000 đồng/người/tháng chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động.

Bên cạnh đó căn cứ tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
[...]
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
[...]
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
[...]

Như vậy, nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trực tiếp (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn) thì toàn bộ khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (không giới hạn mức). Đồng thời doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:

- Không còn giới hạn cứng 730.000 đồng/tháng.

- Mức chi được coi là phù hợp nếu được quy định rõ ràng, hợp lý trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính/nội quy công ty.

- Nếu mức chi vượt quá mức nội bộ quy định (hoặc không hợp lý, không có văn bản chứng minh), phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Năm 2026 áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không?

Năm 2026 áp dụng 730000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trủ có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất