Chi tiết các mức lương cơ sở qua các năm trước tháng 3/2026?
Tại Mục 4 Công văn 12009/BNV-CTL&BHXH năm 2025 TẢI VỀ, thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025, Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 206-KL/TW năm 2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; trước mắt, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Dưới đây là bảng thống kê các mức lương cơ sở qua các năm trước tháng 3/2026 như sau:
Thời điểm áp dụng | Lương cơ sở (đồng/tháng) | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 - hết 12/1996 | 120.000 | |
Từ 01/01/1997 - hết 12/1999 | 144.000 | |
Từ 01/01/2000 - hết 12/2000 | 180.000 | |
Từ 01/01/2001 - hết 12/2003 | 210.000 | |
Từ 01/10/2004 - hết 30/9/2005 | 290.000 | |
Từ 01/10/2005 - hết 30/9/2006 | 350.000 | |
Từ 01/10/2006 - hết 31/12/2007 | 450.000 | |
Từ 01/01/2008 - hết 30/4/2009 | 540.000 | |
Từ 01/5/2009 - hết 30/4/2010 | 650.000 | |
Từ 01/5/2010 - hết 30/4/2011 | 730.000 | |
Từ 01/5/2011 - hết 30/4/2012 | 830.000 | |
Từ 01/5/2012 - 30/6/2013 | 1.050.000 | |
Từ 01/7/2013 - hết 30/4/2016 | 1.150.000 | |
Từ 01/5/2016 - hết 30/6/2017 | 1.210.000 | |
Từ 01/7/2017 - hết 30/6/2018 | 1.300.000 | |
Từ 01/7/2018 - hết 30/6/2019 | 1.390.000 | |
Từ 01/7/2019 - hết 30/6/2023 | 1.490.000 | |
Từ 01/7/2023 - hết 30/6/2024 | 1.800.000 | |
Từ 01/7/2024 đến nay | 2.340.000 | |
Từ tháng 3/2026 | Chưa công bố |
Trên đây là thông tin "Mức lương cơ sở qua các năm trước tháng 3/2026 như thế nào?"

Mức lương cơ sở qua các năm trước tháng 3/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Theo Nghị định 73, mức lương cơ sở dùng làm căn cứ để tính gì?
Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Như vậy, mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Nghị định 73 quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với đối tượng nào?
Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sơ như sau:
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];