Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Thy 543 lượt xem
14:15 | 21/06/2025
Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu? Nhãn của đơn vị máu và chế phẩm máu phải có những thông tin gì?
Nội dung chính
  1. Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu?
  2. Điều chế, bảo quản, vận chuyển máu và chế phẩm máu cần tuân thủ những nguyên tắc chung như thế nào?
  3. Nhãn của đơn vị máu và chế phẩm máu phải có những thông tin gì?

Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục Giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định 3833/QĐ-BYT năm 2024 như sau:

Biểu giá các đơn vị máu toàn phần

STT

Máu toàn phần theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Máu toàn phần 30 ml

35

114.000

2

Máu toàn phần 50 ml

55

165.000

3

Máu toàn phần 100 ml

115

305.000

4

Máu toàn phần 150 ml

170

440.000

5

Máu toàn phần 200 ml

225

535.000

6

Máu toàn phần 250 ml (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

285

678.000

7

Máu toàn phần 350 ml (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

395

810.000

8

Máu toàn phần 450 ml (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

510

926.000

9

Máu toàn phần 250 ml (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

285

905.000

10

Máu toàn phần 350 ml (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

395

1.037.000

11

Máu toàn phần 450 ml (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**.

510

1.153.000

Biểu giá các chế phẩm hồng cầu

STT

Chế phẩm hồng cầu theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối hồng cầu từ 30 ml máu toàn phần

20

119.000

2

Khối hồng cầu từ 50 ml máu toàn phần

30

170.000

3

Khối hồng cầu từ 100 ml máu toàn phần

70

295.000

4

Khối hồng cầu từ 150 ml máu toàn phần

110

425.000

5

Khối hồng cầu từ 200 ml máu toàn phần

145

550.000

6

Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

180

675.000

7

Khối hồng cầu từ 350 ml máu toàn phần (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

230

800.000

8

Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần (không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

280

906.000

9

Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

180

902.000

10

Khối hồng cầu từ 350 ml máu toàn phần (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

230

1.027.000

11

Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần (đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

280

1.133.000

Biểu giá các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh

STT

Chế phẩm Huyết tương tươi đông lạnh theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương tươi đông lạnh 30 ml

30

69.000

2

Huyết tương tươi đông lạnh 50 ml

50

100.000

3

Huyết tương tươi đông lạnh 100 ml

100

170.000

4

Huyết tương tươi đông lạnh 150 ml

150

200.000

5

Huyết tương tươi đông lạnh 200 ml

200

310.000

6

Huyết tương tươi đông lạnh 250 ml

250

380.000

Biểu giá các chế phẩm huyết tương đông lạnh

STT

Chế phẩm Huyết tương đông lạnh theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương đông lạnh 30 ml

30

59.000

2

Huyết tương đông lạnh 50 ml

50

85.000

3

Huyết tương đông lạnh 100 ml

100

135.000

4

Huyết tương đông lạnh 150 ml

150

190.000

5

Huyết tương đông lạnh 200 ml

200

250.000

6

Huyết tương đông lạnh 250 ml

250

300.000

Biểu giá các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu

STT

Chế phẩm Huyết tương giàu tiểu cầu theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương giàu tiểu cầu 100 ml từ 250 ml máu toàn phần

100

227.000

2

Huyết tương giàu tiểu cầu 150 ml từ 350 ml máu toàn phần

150

256.000

3

Huyết tương giàu tiểu cầu 200 ml từ 450 ml máu toàn phần

200

285.000

Biểu giá các chế phẩm khối tiểu cầu

STT

Chế phẩm Khối tiểu cầu theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối tiểu cầu 1 đơn vị (từ 250 ml máu toàn phần)

40

150.000

2

Khối tiểu cầu 2 đơn vị (từ 500 ml máu toàn phần)

80

310.000

3

Khối tiểu cầu 3 đơn vị (từ 750 ml máu toàn phần)

120

475.000

4

Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần, không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

150

595.000

5

Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần, đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

150

822.000

Biểu giá các chế phẩm tủa lạnh

STT

Chế phẩm Tủa lạnh theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Tủa lạnh thể tích 10 ml (từ 250 ml máu toàn phần)

10

82.000

2

Tủa lạnh thể tích 50 ml (từ 1.000 ml máu toàn phần)

50

377.000

3

Tủa lạnh thể tích 100 ml (từ 2.000 ml máu toàn phần)

100

675.000

Biểu giá các khối bạch cầu

STT

Chế phẩm Khối bạch cầu theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối bạch cầu hạt pool (5x109 bạch cầu)

125

357.000

2

Khối bạch cầu hạt pool (10x109 bạch cầu)

250

715.000

Biểu giá các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung

STT

Chế phẩm theo thể tích

Thể tích thực (ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần, chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu; không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

250

1.105.000

2

Tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus (chưa bao gồm kít bất hoạt virus)

50

750.000

3

Khối bạch cầu hạt gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

250

989.000

4

Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

120

547.000

5

Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

250

989.000

6

Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; không bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)*

500

1.189.000

7

Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần, chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu; đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

250

1.332.000

8

Khối bạch cầu hạt gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

250

1.216.000

9

Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

250

1.216.000

10

Khối tiểu cầu gạn tách (1/2 đơn vị tiểu cầu A10) (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

120

660.500

11

Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách; đã bao gồm xét nghiệm NAT và sàng lọc kháng thể bất thường)**

500

1.416.000

Lưu ý:

- Giá tối đa quy định trên bao gồm:

+ Chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP;

+ Chi phí trực tiếp đã bao gồm chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT.

- Giá tối đa của các đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu có đánh dấu sao (*) không bao gồm các chi phí theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT.

- Giá tối đa của các đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu có đánh dấu sao (**) không bao gồm các chi phí theo quy định tại các điểm a, d và đ khoản 10 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT.

Thông tin trên là: Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu?

Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu?

Mức giá tối đa đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều chế, bảo quản, vận chuyển máu và chế phẩm máu cần tuân thủ những nguyên tắc chung như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về điều chế, bảo quản, vận chuyển máu và chế phẩm máu cần tuân thủ những nguyên tắc chung như sau:

(1) Chỉ sử dụng túi lấy máu, túi gạn tách thành phần máu (bao bì đựng máu) bảo đảm chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng.

(2) Thực hiện tách các chế phẩm máu trong hệ thống kín hoặc trường hợp điều chế trong hệ thống hở phải bảo đảm thực hiện quy trình vô trùng.

(3) Đông lạnh và tan đông các chế phẩm huyết tương và tủa lạnh

- Đơn vị huyết tương phải được đông lạnh trong khoảng thời gian tối đa 8 giờ kể từ thời điểm bắt đầu việc đông lạnh với nhiệt độ từ âm 25oC (-25oC) trở xuống;

- Bảo quản đông lạnh: phải bảo quản ở nhiệt độ duy trì từ âm 18oC (-18oC) trở xuống;

- Làm tan đông, ủ ấm túi máu, chế phẩm máu phải bảo đảm các điều kiện sau:

+ Không để bề mặt túi máu, các vị trí cắm kim truyền máu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch làm tan đông;

+ Làm tan đông ở nhiệt độ từ 30oC đến 37oC trong thời gian không quá 15 phút đối với chế phẩm tủa lạnh và không quá 45 phút đối với huyết tương đông lạnh;

+ Đơn vị máu, chế phẩm máu đã được làm tan đông thì không được làm đông lạnh lại.

(4) Chiếu xạ gamma cho túi máu và chế phẩm máu

- Phải chiếu xạ gamma cho túi máu và chế phẩm máu để bất hoạt bạch cầu lympho phòng ngừa nguy cơ bệnh ghép chống chủ trước khi truyền cho người bệnh mắc chứng suy giảm miễn dịch, với liều chiếu xạ cho mỗi lượt chiếu phải đạt ít nhất 25 Gy (2.500 cGy);

- Hạn dùng của khối hồng cầu sau khi chiếu xạ là 28 ngày và đồng thời phải tuân thủ hạn dùng của khối hồng cầu không chiếu xạ cùng loại, cùng thời gian. Hạn sử dụng khối tiểu cầu không thay đổi sau chiếu xạ;

- Phải dán nhãn phân biệt túi máu đã được chiếu xạ với túi máu chưa chiếu xạ.

(5) Cách ly và tiêu hủy đơn vị máu:

- Đơn vị máu, thành phần máu và toàn bộ các đơn vị chế phẩm máu chưa được xét nghiệm theo quy định tại các Điều 14 Thông tư 26/2013/TT- BYT, Điều 15 Thông tư 26/2013/TT- BYT phải được cách ly, bảo quản riêng biệt cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện. Phương cách xử lý các đơn vị máu, thành phần máu có kết quả xét nghiệm bất thường thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm Thông tư 26/2013/TT- BYT.

- Tất cả các đơn vị máu, chế phẩm máu không an toàn hoặc hết hạn sử dụng phải được cách ly, quản lý riêng biệt và tiêu hủy theo quy định hiện hành về quản lý chất thải y tế.

Nhãn của đơn vị máu và chế phẩm máu phải có những thông tin gì?

Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định nhãn của đơn vị máu và chế phẩm máu phải tuân thủ các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, đồng thời phải có những thông tin bao gồm:

- Tên, địa chỉ cơ sở điều chế máu và chế phẩm.

- Tên loại chế phẩm máu.

- Mã số của đơn vị máu, chế phẩm máu: chỉ có một mã số duy nhất cho phép truy nguyên các thông tin về người hiến máu, quá trình lấy máu, sàng lọc, điều chế, lưu trữ, vận chuyển, phân phối và sử dụng đơn vị máu, chế phẩm máu.

- Nhóm máu hệ ABO và Rh(D); thông tin về các nhóm máu khác (nếu có).

- Ngày, tháng, năm lấy máu.

- Tên dung dịch chống đông hoặc dung dịch bảo quản (đối với máu toàn phần hoặc khối hồng cầu).

- Ngày hết hạn sử dụng.

- Thể tích hoặc cân nặng của đơn vị chế phẩm máu.

- Nhiệt độ bảo quản.

- Ghi chú trên tất cả nhãn của túi máu, chế phẩm máu: “Cần truyền qua bộ dây truyền có bầu lọc; không được truyền nếu có hiện tượng tan máu, màu sắc bất thường”. Riêng với máu, chế phẩm máu đã chiếu xạ, cần ghi thêm: “Đã chiếu xạ”.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất