Mua bán hóa đơn là hành vi gì?
Hóa đơn là gì?
Theo khoản 1 Điều 20 Luật Kế toán 2015 có quy định khái niệm hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Có nghĩa, mua bán hóa đơn là hành vi mua, bán chứng từ (thường là hoá đơn VAT/hóa đơn đỏ) mà không kèm theo giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế. Đây là hành vi trái pháp luật nhằm gian lận thuế, hợp thức hóa chi phí hoặc rút tiền công ty.
Đồng thời đó tại khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực Thuế, Tài chính - Kế toán, và Chứng khoán có hiệu lực ngày 15/8/2013, quy định cụ thể về hóa đơn trái phép như sau:
- In trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi tự in hóa đơn hoặc tự khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ điều kiện hoặc không đúng, không đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật; In hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả;
- Phát hành trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là hành vi lập tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung; không gửi hoặc không niêm yết tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;
- Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gồm các hành vi sau đây:
+ Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định;
+ Mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo;
+ Mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, hóa đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ;
+ Mua, bán, sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên của hóa đơn.
Như vậy, mua bán hóa đơn là hành vi trái phép, các nhân hay tổ chức mua bán hóa đơn có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mỗi trường hợp vi phạm khác nhau theo quy định pháp luật.
*Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mua bán hóa đơn là hành vi gì? Người sử dụng hóa đơn trái phép bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)
Xử phạt hành chính và xử phạt hình sự đối với hành vi mua bán hóa đơn trái phép như thế nào?
Theo Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Khoản này được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) xử phạt về hành vi cho, bán hóa đơn, quy định cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.
Ngoài ra phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.
Ngoài ra nếu đủ điều kiện sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp tại Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi điểm k khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), cụ thể như sau:
- Người nào in, phát hành, mua bán hóa đơn trái phép, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
+ Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
+ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Như vậy mua, bán hóa đơn là hành vi trái pháp luật sẽ bị xử phạt kể cả hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng hóa đơn trái phép bị phạt hành chính như thế nào?
Theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, người sử dụng hóa đơn trái phép sẽ bị xử phạt hành chính, bị Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
Lưu ý: Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên là đối với tổ chức. Còn đối với cá nhân, mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức, căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Như vậy đối với cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi này là từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];