Mẫu số 01B Bảng đánh giá công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo Công văn 5152 như thế nào?
Vừa qua, Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 5152/KBNN-TCCB năm 2025 triển khai chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc tại Nghị định 178 và Nghị định 67 trong đó nội dung tiêu chí và thang điểm đánh giá công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước được hướng dẫn như sau:
[1] Việc rà soát, đánh giá công chức, viên chức, người lao động được tính trên thang điểm 100, trong đó:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về phẩm chất): Tối đa 15 điểm.
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về năng lực): Tối đa 25 điểm.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà công chức, viên chức, người lao động đã đạt được (sau đây gọi tắt là tiêu chí đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ): Tối đa 60 điểm.
[2] Việc chấm điểm dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất và phù hợp, thống nhất với kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động hàng năm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và KBNN.
- Việc chấm điểm mỗi năm được căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm, cụ thể như sau:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Từ 80 điểm trở lên.
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Từ 70 điểm đến dưới 80 điểm.
+ Hoàn thành nhiệm vụ: Từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
Không hoàn thành nhiệm vụ: Dưới 50 điểm.
- Kết quả đánh giá được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 03 năm gần nhất.
[3] Tiêu chí đánh giá theo chức danh, chức vụ:
- Bảng đánh giá đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (Mẫu số 01A đỉnh kèm).
- Bảng đánh giá đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo và hợp đồng lao động (Mẫu số 01B đính kèm).
Mẫu số 01B Bảng đánh giá công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo Công văn 5152 như sau:

Tải về Mẫu số 01B Bảng đánh giá công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo Công văn 5152

Mẫu số 01B Bảng đánh giá công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo theo Công văn 5152 như thế nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ tuyển dụng công chức theo quy định hiện nay gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 138/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP quy định căn cứ tuyển dụng công chức gồm có:
[1] Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
[2] Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
- Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức;
- Số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định cụ thể vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
- Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
- Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.
- Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định cụ thể yêu cầu về thang điểm kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có); yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với từng vị trí việc làm (nếu có);
- Hình thức và nội dung tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển); trường hợp thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
- Các nội dung khác (nếu có).
Trong thi hành công vụ công chức có nghĩa vụ như thế nào?
Theo Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định nghĩa vụ công chức trong thi hành công vụ như sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];