Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 543 lượt xem
12:30 | 27/05/2025
Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào? Mỗi năm có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào?
  2. Mỗi năm có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?

Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được quy định tại khoản 5 Điều 4 Mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có dạng như sau:

Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Tải về Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Mỗi năm có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau:

Điều 12. Thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
1. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc khánh (2/9) và tết Nguyên đán. Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Năm để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được xác định từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.
2. Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự. Sau lần xét giảm đầu tiên, nếu các năm tiếp theo phạm nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì sẽ được xét giảm vào đúng đợt mà đã được xét giảm lần đầu. Trường hợp đã được giảm mà thời hạn tù còn lại không đủ 01 năm thì năm tiếp theo có thể đề nghị xét giảm sớm hơn 01 đợt, nhưng vẫn phải bảo đảm mỗi năm chỉ được xét giảm 01 lần.

Như vậy, mỗi năm có 03 đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào các dịp sau:

- Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4)

- Ngày Quốc khánh (2/9)

- Tết Nguyên đán.

Ngoài ra, đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán.

Lưu ý: Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần.

Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:
a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, quyết định. Trường hợp không đồng ý tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.
4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm:

- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.