Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào?

17:15 | 05/06/2025
Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào? Khi nào mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào?
  2. Khi nào mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù?
  3. Phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù được tiến hành theo trình tự thủ tục nào?
  4. Trong việc thực hiện hoãn, miễn chấp hành án phạt tù phối hợp theo nguyên tắc nào?

Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào?

Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù hiện nay là Mẫu số 05 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP như sau:

Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù

Tải về Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù

Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào?

Mẫu Quyết định mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Khi nào mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù như sau:

Điều 10. Nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù
1. Ngay sau khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải ghi vào sổ nhận hồ sơ.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào sổ nhận hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán xét, quyết định miễn chấp hành án phạt tù và phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp.
3. Sau khi được phân công chủ trì phiên họp, Thẩm phán xem xét, giải quyết như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ thì quyết định mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù chưa rõ ràng, đầy đủ thì đề nghị Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù bổ sung tài liệu.
4. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung như sau: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người chấp hành án phạt tù; quyết định thi hành án phạt tù; họ tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp và họ tên Kiểm sát viên.
Quyết định này phải gửi cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù chậm nhất là 05 ngày trước khi mở phiên họp.

Như vậy, khi hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ thì quyết định mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù.

Lưu ý: Phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

Phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù được tiến hành theo trình tự thủ tục nào?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù được tiến hành theo trình tự thủ tục sau:

- Thư ký phiên họp báo cáo sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.

- Chủ tọa khai mạc phiên họp, giới thiệu thành phần Hội đồng, Kiểm sát viên tham gia phiên họp, Thư ký phiên họp.

- Đại diện Viện kiểm sát trình bày hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù. Các thành viên của Hội đồng hỏi thêm đại diện Viện kiểm sát về những điểm chưa rõ.

Trường hợp phiên họp có người chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp, người giám định, người phiên dịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia phiên họp thì Chủ tọa phiên họp điều hành việc hỏi, quyết định người hỏi trước, hỏi sau theo thứ tự hợp lý.

-Chủ tọa phiên họp điều hành thảo luận.

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, ý kiến của Viện kiểm sát; người tham gia phiên họp (nếu có), Hội đồng xét miễn chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định như sau:

+ Không chấp nhận đề nghị miễn chấp hành án phạt tù;

+ Chấp nhận đề nghị miễn chấp hành án phạt tù.

- Mọi diễn biến tại phiên họp được ghi vào biên bản và lưu hồ sơ xem xét đề nghị. Biên bản phiên họp phải có chữ ký của chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp.

Trong việc thực hiện hoãn, miễn chấp hành án phạt tù phối hợp theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định nguyên tắc phối hợp trong việc thực hiện hoãn, miễn chấp hành án phạt tù như sau:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.

- Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa.

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kết án phạt tù.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất