- Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?
- Trường hợp nào bị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?
- Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới như thế nào?
Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?
Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định tại khoản 2 Điều 4 là Mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có dạng như sau:

Tải về Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định Tòa án sẽ xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi;
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ đã phục hồi sức khỏe và đã bị đưa đến nơi chấp hành án phạt tù;
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có đơn tự nguyện xin chấp hành án phạt tù khi chưa hết thời hạn tạm đình chỉ.
Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới như thế nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định như sau:
Điều 11. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
[...]
2. Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau:
[...]
c) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
[...]
3. Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như sau:
a) Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
b) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
c) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
d) Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tự nguyện xin chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
đ) Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 7 Điều 9 của Thông tư liên tịch này.
[...]
Như vậy, thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới theo quy định tại khoản 6 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:
- Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới thì UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.
- Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.
- Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Mẫu Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án
- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Thông tư liên tịch
- Thông tư liên tịch 02
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];