Mẫu Nhận xét, đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 chi tiết như thế nào?
Ngày 09/3/2026, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 06/2026/TT-VKSTC về chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân. TẢI VỀ
Trong đó, Mẫu Nhận xét, đánh giá đối với công chức là Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-VKSTC.
Mẫu Nhận xét, đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 có dạng như sau:

Tải mẫu Nhận xét đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06
*Trên đây là thông tin Mẫu Nhận xét đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 chi tiết như thế nào?

Mẫu Nhận xét, đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC TẢI VỀ quy định như sau:
Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
Hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công chức;
2. Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;
3. Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm;
4. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01);
5. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02);
6. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;
7. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.
Theo đó, hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công chức;
- Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm;
- Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01);
- Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02);
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.
Kiểm sát viên không được làm những việc gì?
Căn cứ theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:
Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Theo đó, những việc Kiểm sát viên không được làm bao gồm:
- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
- Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
- Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];