Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 286 lượt xem
10:32 | 26/08/2026
Xem toàn bộ Công văn 9196 BNV CCVC 2026 hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao?
  2. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ vào đâu?
  3. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức là gì?

Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao?

Ngày 20/8/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 9196/BNV-CCVC năm 2026 về việc trao đổi chuyên môn.

Xem toàn bộ Công văn 9196 BNV CCVC 2026 hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm dưới đây:

Tại đây

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

(1) Về xếp ngạch đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: “a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%; b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền”.

Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính đối với Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Về xếp ngạch công chức đối với cán bộ giữ chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cán bộ ở cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân)

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

Tại Quy định số 368-QĐ/TW đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 9196 BNV CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao?

Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao?

Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm cho lãnh đạo được hướng dẫn ra sao? (Hình từ Internet)

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ vào đâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:

Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
a) Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
c) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
d) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
[...]

Như vậy, xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ vào:

- Bản mô tả công việc

- Khung năng lực của vị trí việc làm

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm như sau:

- Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.