Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào?

19:45 | 23/08/2026
Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào?
  2. Thẩm quyền giải quyết thôi việc đối với công chức quy định như thế nào?
  3. Thời gian làm việc của công chức được tính trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì được tính như thế nào?

Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào?

Căn cứ Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc như sau:

Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc
1. Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp cho thôi việc như sau:

Điều 56a. Các trường hợp cho thôi việc
1. Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
a) Theo nguyện vọng cá nhân;
[...]

Như vậy, chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như sau:

- Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

- Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.

- Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào?

Chế độ trợ cấp thôi việc đối với công chức thôi việc theo nguyện vọng cá nhân tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền giải quyết thôi việc đối với công chức quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 28 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc như sau:

Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
[...]

Như vậy, thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Thời gian làm việc của công chức được tính trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì được tính như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc như sau:

Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
[...]
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Như vậy, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất