Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?

13:50 | 25/05/2025
Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào? Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm bao gồm những gì?
  3. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong những trường hợp nào?

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là Mẫu số 01/PLII quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất có dạng như sau:

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?

Tải mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Tại đây

* Trên đây là thông tin Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào?

Mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP

- 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP

- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP

- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài.

Các văn bản nêu tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

- 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc đế đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Cấp lại giấy phép
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy phép bị mất;
c) Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;
d) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép;
c) Các văn bản quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
d) Giấy phép đã được cấp trước đó đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.
[...]

Theo đó, doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Giấy phép bị mất;

- Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;

- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất