Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 156 lượt xem
14:55 | 19/05/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm những giấy tờ gì?
  3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào?

Căn cứ theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài như sau:

Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài:

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài:

Tại đây

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm những giấy tờ như sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

(2) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(3) Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:

- Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.

(4) Giấy tờ quy định tại (3) là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
[...]
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo mức phạt dưới đây:

- Đối với người lao động: Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và buộc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam.

- Đối với người sử dụng lao động:

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng nếu sử dụng từ 01 người đến 10 người nước ngoài không có Giấy phép lao động.

+ Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu sử dụng từ 11 người đến 20 người nước ngoài không có Giấy phép lao động.

+ Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu sử dụng từ 21 người nước ngoài không có Giấy phép lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất