Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024?

Nguyễn Thị Kim Linh 657 lượt xem
21:00 | 18/05/2024
Cho tôi hỏi: Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024 là mẫu nào vậy? Mong được giải đáp. Câu hỏi của anh An đến từ Phú Yên.
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024?
  2. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số có được không?
  3. Đương sự giao nộp tài liệu chứng cứ có lập biên bản không?

Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024?

Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024 đang được áp dụng theo Mẫu số 01-DS tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

Dưới đây là mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/10042024/mau-bien-ban-giao-nhan-tai-lieu-chung-cu.png

Tải về mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024:

Tại đây

Hướng dẫn cách ghi:

Chỗ trống (1): Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ và địa chỉ hoặc cơ quan công tác của người giao nộp tài liệu, chứng cứ.

Chỗ trống (2): Nếu là đương sự thì ghi tư cách đương sự của người giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án.

Nếu là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ thì ghi “là người được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ” hoặc “là người đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ”.

Chỗ trống (3): Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang giải quyết.

Chỗ trống (4): Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ của người nhận tài liệu, chứng cứ và địa chỉ của Tòa án nơi nhận tài liệu, chứng cứ.

Chỗ trống (5): Ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, chứng cứ.

Ví dụ: tài liệu, chứng cứ là văn bản thì ghi rõ số bản, số trang của từng tài liệu, chứng cứ.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/12042024/mau-bien-ban-giao-nhan-tai-lieu-chung-cu.jpg

Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự năm 2024? (Hình từ Internet)

Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số có được không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.
2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.
3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
...

Như vậy, đương sự có thể giao nộp tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số với điều kiện phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Đương sự giao nộp tài liệu chứng cứ có lập biên bản không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.
2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.
3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
...

Đối chiếu với quy định này, khi đương sự giao nộp tài liệu chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất