- Mẫu bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện? Hướng dẫn kê khai bản khai?
- Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với DN được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp?
- Doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện khi nào?
Mẫu bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện? Hướng dẫn kê khai bản khai?
Căn cứ theo Mẫu số 05 Phụ lục các mẫu văn bản kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP quy định về bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện như sau:
Dưới đây là Mẫu bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:

Tải về Mẫu bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:
Hướng dẫn kê khai bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép đã được cấp đối với mạng đài trái đất liên lạc với chùm vệ tinh. Số: Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. 1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ Viết tên của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức). Khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa. 1.1. Kê khai các thông tin chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức. 1.2. Ghi địa chỉ liên lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức. 1.3. Kê khai số điện thoại liên hệ của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép để cơ quan quản lý gửi các thông tin hỗ trợ. 1.4. Kê khai địa chỉ email của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. 2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ Tổ chức lựa chọn một trong bốn hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ: - Đánh dấu “X” vào ô “Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các địa điểm trả kết quả theo quy định. - Đánh dấu “X” vào ô “Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.2. - Đánh dấu “X” vào ô “Trực tuyến” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua phương thức điện tử. Trường hợp không đánh dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu chính. 3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI Kê khai đầu mối liên lạc (điện thoại, email) để phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý. Khi thay đổi đầu mối liên lạc phải thông báo cho cơ quan quản lý. 4. BẢN KHAI Đánh dấu “X” vào ô “Cấp” nếu tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc đánh dấu “X” vào ô “Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số...” và điền số giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. Kê khai tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác khi đề nghị cấp. Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần kê khai. 5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH Kê khai số giấy phép thiết lập mạng viễn thông, ngày cấp và ngày hết hạn của giấy phép nếu thuộc đối tượng phải có giấy phép viễn thông theo quy định về viễn thông. 6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI Có thể kê khai nhiều loại thiết bị trong một bản khai. Trường hợp mạng có nhiều loại thiết bị khác nhau, có thể kê khai lần lượt theo thứ tự loại thiết bị thứ hai, thứ ba, thứ tư,... và kê khai lần lượt các mục tương ứng. Các thiết bị cùng loại, có thông số giống nhau kê khai 01 lần. LOẠI THIẾT BỊ THỨ ... (NHẤT, HAI,...) Đánh dấu “X” tại ô cố định đối với trường hợp thiết bị cố định. Đánh dấu “X” tại ô di động đối với trường hợp thiết bị di động. - Tên thiết bị: Kê khai tên thiết bị hoặc ký hiệu (model) của thiết bị. - Công suất phát lớn nhất (W): Kê khai mức công suất phát lớn nhất thiết kế của thiết bị (W). - Dải tần phát (MHz): Kê khai dải tần phát của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz. - Dải tần thu (MHz): Kê khai dải tần thu của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz. - Ký hiệu phát xạ: Kê khai các ký hiệu phát xạ đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 240MD7W, 62M5D7W... - Ăng-ten: Kê khai các thông số của ăng-ten bao gồm: + Kích thước: Kê khai kích thước của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng xăng ti mét (cm). + Hệ số khuếch đại: Kê khai hệ số khuếch đại phát và hệ số khuếch đại thu của ăng-ten theo đơn vị dBi, ví dụ: 10/9. + Phân cực phát: Kê khai phân cực phát của ăng-ten: Ví dụ: Với phân cực tuyến tính, ghi rõ “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, ghi rõ “trái” hoặc “phải” hoặc trường hợp khác. + Phân cực thu: Kê khai phân cực thu của ăng-ten: Ví dụ: Với phân cực tuyến tính, ghi rõ “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, ghi rõ “trái” hoặc “phải” hoặc trường hợp khác. + Góc ngẩng nhỏ nhất đối với thiết bị đặt cố định trên mặt đất: Kê khai góc nhỏ nhất giữa hướng của ăng-ten với mặt phẳng nằm ngang. 7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN) 7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU: Kê khai tên đăng ký của vệ tinh với ITU là tên của vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU. 7.2. Tên thương mại của vệ tinh: Kê khai tên thương mại là tên của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác. 7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU: Kê khai số hồ sơ đăng ký với ITU. 8. CÁC THÔNG TIN KHÁC Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai nếu có. |

Mẫu bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện? Hướng dẫn kê khai bản khai? (Hình từ Internet)
Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với DN được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 88/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp được thực hiện như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện).
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
Doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện khi nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 88/2025/NĐ-CP quy định về thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp trong trường hợp sau:
- Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện 2009, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện 2022;
- Các trường hợp phải chấm dứt thí điểm quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm có kiểm soát triển khai dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh Quỹ đạo tầm thấp theo khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 193/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];