Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 130 lượt xem
17:15 | 31/07/2026
Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng ra sao?
  2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú ra sao?
  3. Cá nhân cư trú được giảm trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào?

Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng ra sao?

Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN là Mẫu Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

Tải Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu 05 2 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89 2026 TT BTC có dạng ra sao?

Xem thêm:

>>> Mẫu 01/KHBS Mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất 2026 là mẫu nào?

>>> Mẫu 01/TTĐB Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Thông tư 89 2026 TT BTC chi tiết như thế nào?

Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng ra sao?

Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Cá nhân cư trú được giảm trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:

- Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

- Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

- Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).