Mã xã phường tỉnh Nghệ An 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hướng dẫn mã xã phường tỉnh Nghệ An 2025 sau sáp nhập.
Dưới đây là mã xã phường tỉnh Nghệ An 2025 sau sáp nhập:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
16681 | Phường Thành Vinh |
16690 | Phường Trường Vinh |
16702 | Phường Vinh Phú |
16708 | Phường Vinh Lộc |
16732 | Phường Cửa Lò |
16939 | Phường Thái Hòa |
17011 | Phường Tây Hiếu |
17110 | Phường Hoàng Mai |
17125 | Phường Quỳnh Mai |
17128 | Phường Tân Mai |
17920 | Phường Vinh Hưng |
16738 | Xã Quế Phong |
16744 | Xã Thông Thụ |
16750 | Xã Tiền Phong |
16756 | Xã Tri Lễ |
16774 | Xã Mường Quàng |
16777 | Xã Quỳ Châu |
16792 | Xã Châu Tiến |
16801 | Xã Hùng Chân |
16804 | Xã Châu Bình |
16813 | Xã Mường Xén |
16816 | Xã Mỹ Lý |
16819 | Xã Bắc Lý |
16822 | Xã Keng Đu |
16828 | Xã Huồi Tụ |
16831 | Xã Mường Lống |
16834 | Xã Na Loi |
16837 | Xã Nậm Cắn |
16849 | Xã Hữu Kiệm |
16855 | Xã Chiêu Lưu |
16858 | Xã Mường Típ |
16870 | Xã Na Ngoi |
16876 | Xã Tương Dương |
16882 | Xã Nhôn Mai |
16885 | Xã Hữu Khuông |
16903 | Xã Nga My |
16906 | Xã Lượng Minh |
16909 | Xã Yên Hòa |
16912 | Xã Yên Na |
16933 | Xã Tam Quang |
16936 | Xã Tam Thái |
16941 | Xã Nghĩa Đàn |
16951 | Xã Nghĩa Lâm |
16969 | Xã Nghĩa Thọ |
16972 | Xã Nghĩa Hưng |
16975 | Xã Nghĩa Mai |
17017 | Xã Đông Hiếu |
17029 | Xã Nghĩa Lộc |
17032 | Xã Nghĩa Khánh |
17035 | Xã Quỳ Hợp |
17044 | Xã Châu Hồng |
17056 | Xã Châu Lộc |
17059 | Xã Tam Hợp |
17071 | Xã Minh Hợp |
17077 | Xã Mường Ham |
17089 | Xã Mường Chọng |
17143 | Xã Quỳnh Văn |
17149 | Xã Quỳnh Tam |
17170 | Xã Quỳnh Sơn |
17176 | Xã Quỳnh Anh |
17179 | Xã Quỳnh Lưu |
17212 | Xã Quỳnh Phú |
17224 | Xã Quỳnh Thắng |
17230 | Xã Bình Chuẩn |
17239 | Xã Mậu Thạch |
17242 | Xã Cam Phục |
17248 | Xã Châu Khê |
17254 | Xã Con Cuông |
17263 | Xã Môn Sơn |
17266 | Xã Tân Kỳ |
17272 | Xã Tân Phú |
17278 | Xã Giai Xuân |
17284 | Xã Nghĩa Đồng |
17287 | Xã Tiên Đồng |
17305 | Xã Tân An |
17326 | Xã Nghĩa Hành |
17329 | Xã Anh Sơn |
17335 | Xã Thành Bình Thọ |
17344 | Xã Nhân Hòa |
17357 | Xã Vĩnh Tường |
17365 | Xã Anh Sơn Đông |
17380 | Xã Yên Xuân |
17395 | Xã Hùng Châu |
17416 | Xã Đức Châu |
17419 | Xã Hải Châu |
17443 | Xã Quảng Châu |
17464 | Xã Diễn Châu |
17476 | Xã Minh Châu |
17479 | Xã An Châu |
17488 | Xã Tân Châu |
17506 | Xã Yên Thành |
17515 | Xã Bình Minh |
17521 | Xã Quang Đồng |
17524 | Xã Giai Lạc |
17530 | Xã Đông Thành |
17560 | Xã Vân Du |
17569 | Xã Quan Thành |
17605 | Xã Hợp Minh |
17611 | Xã Vân Tụ |
17623 | Xã Bạch Ngọc |
17641 | Xã Lương Sơn |
17662 | Xã Đô Lương |
17677 | Xã Văn Hiến |
17689 | Xã Thuần Trung |
17707 | Xã Bạch Hà |
17713 | Xã Đại Đồng |
17722 | Xã Hạnh Lâm |
17728 | Xã Cát Ngạn |
17743 | Xã Tam Đồng |
17759 | Xã Sơn Lâm |
17770 | Xã Hoa Quân |
17779 | Xã Xuân Lâm |
17791 | Xã Kim Bảng |
17818 | Xã Bích Hào |
17827 | Xã Nghi Lộc |
17833 | Xã Hải Lộc |
17842 | Xã Thần Lĩnh |
17854 | Xã Văn Kiều |
17857 | Xã Phúc Lộc |
17866 | Xã Trung Lộc |
17878 | Xã Đông Lộc |
17935 | Xã Nam Đàn |
17944 | Xã Đại Huệ |
17950 | Xã Vạn An |
17971 | Xã Kim Liên |
17989 | Xã Thiên Nhẫn |
18001 | Xã Hưng Nguyên |
18007 | Xã Yên Trung |
18028 | Xã Hưng Nguyên Nam |
18040 | Xã Lam Thành |
* Trên đây là Mã xã phường tỉnh Nghệ An 2025 sau sáp nhập.

Mã xã phường tỉnh Nghệ An 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân sách, liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân sách, liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã là:
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của cấp mình, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết xây dựng hạ tầng, giao thông trên địa bàn bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch, kế hoạch của chính quyền địa phương cấp tỉnh và quy hoạch chung của cấp mình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Quyết định biện pháp thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã;
- Quyết định chương trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
[...]
Như vậy, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
Lưu ý: Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];