Mã trường Đại học Trà Vinh là gì?

11:20 | 27/07/2025
Mã trường Đại học Trà Vinh là gì? Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số thế nào đối với chương trình đại học?
Nội dung chính
  1. Mã trường Đại học Trà Vinh là gì?
  2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số thế nào đối với chương trình đại học?
  3. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học đại học có được vượt quá 02 lần kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá không?

Mã trường Đại học Trà Vinh là gì?

Căn cứ Thông tin tuyển sinh năm 2025 TẠI ĐÂY của trường Đại học Trà Vinh. Mã trường Đại học Trà Vinh như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Trà Vinh
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DVT
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc Trung ương và phân hiệu)
Trụ sở chính: Số 126, Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, Phường 5, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.
Trụ sở cùng tỉnh:
- Số 105, Kiên Thị Nhẫn, Khóm 1, Phường 7, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.
- Số 227, Phạm Ngũ Lão, Khóm 4, Phường 1, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
- Trang thông tin điện tử chính: https://tvu.edu.vn
- Trang thông tỉnh điện tử tuyển sinh trình độ đại học: https://dvt.tvu.edu.vn
- Trang thông tỉnh điện tử đăng ký dự thi chứng chỉ Tiếng anh VSTEP: https://vstep.tvu.edu.vn
- Trang thông tỉnh điện tử tuyển sinh trình độ sau đại học: https://sdh.tvu.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
- Tuyển sinh trình độ đại học: 02943855944
- Tuyển sinh trình độ sau đại học: 02943779888ư
[...]

Như vậy, mã trường Đại học Trà Vinh là DVT.

Trên đây là thông tin về mã trường Đại học Trà Vinh là gì?

Mã trường Đai học Trà Vinh là gì?

Mã trường Đại học Trà Vinh là gì? (Hình từ Internet)

Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số thế nào đối với chương trình đại học?

Theo Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định

Điều 10. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;
b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;
c) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
A quy đổi thành 4;
B quy đổi thành 3;
C quy đổi thành 2;
D quy đổi thành 1;
F quy đổi thành 0.
[...]

Như vậy, để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.

- A quy đổi thành 4;

- B quy đổi thành 3;

- C quy đổi thành 2;

- D quy đổi thành 1;

- F quy đổi thành 0.

Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học đại học có được vượt quá 02 lần kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá không?

Theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định:

Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập
[...]
4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.
a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;
b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.
5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.

Như vậy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo.

Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất