Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Đồng Tháp phát hành là bao nhiêu?
Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Đồng Tháp phát hành là 19. Chi tiết như sau:
Xem thêm
>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?
>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau:
Mã | Cơ quan Thuế |
01 | Thành phố Hà Nội |
02 | Thành phố Hồ Chí Minh |
03 | Thành phố Hải Phòng |
04 | Tỉnh Ninh Bình |
05 | Tỉnh Bắc Ninh |
06 | Tỉnh Thái Nguyên |
07 | Tỉnh Tuyên Quang |
08 | Tỉnh Phú Thọ |
09 | Tỉnh Sơn La |
10 | Tỉnh Thanh Hóa |
11 | Thành phố Đà Nẵng |
12 | Thành phố Huế |
13 | Tỉnh Gia Lai |
14 | Tỉnh Đắk Lắk |
15 | Tỉnh Khánh Hòa |
16 | Tỉnh Tây Ninh |
17 | Tỉnh Vĩnh Long |
18 | Thành phố Cần Thơ |
19 | Tỉnh Đồng Tháp |
20 | Tỉnh Cà Mau |
21 | Tỉnh Nghệ An |
22 | Tỉnh Cao Bằng |
23 | Tỉnh Lai Châu |
24 | Tỉnh Lào Cai |
25 | Tỉnh Điện Biên |
26 | Tỉnh Lạng Sơn |
27 | Tỉnh Quảng Ninh |
28 | Tỉnh Hưng Yên |
29 | Tỉnh Quảng Trị |
30 | Tỉnh Hà Tĩnh |
31 | Tỉnh Quảng Ngãi |
32 | Tỉnh Lâm Đồng |
33 | Tỉnh Đồng Nai |
34 | Tỉnh An Giang |
35 | Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
36 | Chi cục Thuế thương mại điện tử |

Mã hóa đơn biên lai của Thuế Tỉnh Đồng Tháp phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?
Tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nếu thuộc trường hợp như sau:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
- Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
- Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
- Sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Ngoài ra, Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn quy định hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng:
- Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);
- Sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
- Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
- Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Như thế nào là vi phạm hành chính có quy mô lớn trong lĩnh vực hóa đơn?
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hành vi được xem là vi phạm hành chính có quy mô lớn trong lĩnh vực hóa đơn nếu thuộc 2 trường hợp như sau:
- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-СР;
- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];