Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?

Đoàn Thị Quỳnh Như 414 lượt xem
08:37 | 15/07/2025
Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập? Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?
  2. Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?
  3. Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?
  4. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập là 75.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?

Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Như vậy, mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc sau:

- Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.

- Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.

Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?

Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau:

Điều 1. Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

Như vậy, đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương.

Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;

- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất