Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào?

Dương Thanh Trúc 118 lượt xem
17:15 | 28/07/2025
Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào? Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào?
  2. Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh được quy định ra sao?
  3. Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh được quy định ra sao?

Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC; bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” cụ thể như sau:

Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
[....]

Theo quy định, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, theo điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC đã bãi bỏ nội dung chương thuộc cấp huyện của Phụ lục 1 Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC; bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC. Trong đó, danh mục mã chương thuộc cấp xã được ban hành kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 của Bộ Tài chính.

Tại Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 còn có quy định các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.

Chính vì vậy, có thể nói mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 có sự thay đổi.

>>> Tra cứu Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 đối với mã chương thuộc cấp xã tại đây. Tải về.

>>> Tra cứu Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 đối với mã chương thuộc trung ương, mã chương cấp tỉnh tại đây. Tải về.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào?"

Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào?

Mã chương nộp thuế TNCN từ 1 7 2025 thay đổi như thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh được quy định ra sao?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh như sau:

[1] Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

[2] Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

[3] Thuế suất:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh được quy định ra sao?

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về kỳ tính thuế như sau:

Điều 7. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Như vậy, thu nhập kinh doanh đối với cá nhân cư trú thì áp dụng kỳ tính thuế TNCN theo năm. Còn đối với cá nhân không cư trú thì thu nhập từ kinh doanh áp dụng kỳ tính thuế TNCN theo từng lần phát sinh thu nhập.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).