Lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT được tính như thế nào?

—
21:30 | 10/01/2025
Lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT được tính như thế nào? Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở bao gồm những bước nào?
Nội dung chính
  1. Lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT được tính như thế nào?
  2. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước nào?
  3. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm gì?

Lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT được tính như thế nào?

Điều 21 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT như sau:

Tổng lượng phát thải khí nhà kính của Cơ sở được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn phát thải của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải quy định tại Điều 17 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn CO2 tương đương (tCO2tđ). Công thức tính như sau:

TPTcs = TPTptđb + TPTptđs + TPTptđtnđ + TPTpthh +TPTpthk + TPTptk

Trong đó:

- TPTcs là tổng phát thải khí nhà kính của Cơ sở đo bằng tấn CO2 tương đương (tCO2tđ).

- TPTptđb là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường bộ (tCO2tđ).

- TPTptđs là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường sắt (tCO2tđ).

- TPTptđtnđ là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường thủy nội địa (tCO2tđ).

- TPTpthh là tổng phát thải khí nhà kính của tàu biển phục vụ vận tải biển nội địa (tCO2tđ).

- TPTpthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay hoạt động nội địa (tCO2tđ).

- TPTptk là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tCO2tđ).

Lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT được tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước nào?

Điều 16 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở bao gồm những bước sau:

Điều 16. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
6. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
9. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở.
10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Như vậy, quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước sau:

- Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.

- Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.

- Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở.

- Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm gì?

Điều 17 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải của Cơ sở, trong năm kiểm kê, gồm:

- Phương tiện đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

- Phương tiện đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

- Phương tiện đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản).

- Phương tiện hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

- Phương tiện hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa.

- Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải do Cơ sở trực tiếp khai thác.

Lưu ý: Thông tư 63/2024/TT-BGTVT sẽ có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất