Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 thực hiện theo trình tự nào?

— 715 lượt xem
00:30 | 14/06/2025
Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 thực hiện theo trình tự nào? Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 thực hiện theo trình tự nào?
  2. Cần chuẩn bị hồ sơ gì khi thực hiện thủ tục ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?
  3. Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được thực hiện như thế nào?

Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 thực hiện theo trình tự nào?

Căn cứ Tiểu mục 2 Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-BNNMT năm 2025, quy định trình tự thực hiện ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính như sau:

- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, xây dựng dự thảo danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).

- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo danh mục.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) tới các Bộ quản lý lĩnh vực: Công Thương, Xây dựng; các Bộ: Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.

- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo danh mục.

- Bước 4: Gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật); tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục.

- Bước 5: Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/12062025/khi-nha-kinh%20(1).jpg

Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2025 thực hiện theo trình tự nào? (Hình từ Internet)

Cần chuẩn bị hồ sơ gì khi thực hiện thủ tục ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?

Tại Tiểu mục 2 Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-BNNMT năm 2025, quy định những giấy tờ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính bao gồm:

- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ.

- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).

- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo.

- Bản tổng hợp ý kiến; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.

- Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp.

- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

Số lượng hồ sơ: bản điện tử và 01 bản giấy.

Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được thực hiện như thế nào?

Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;

+ Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;

+ Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;

+ Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, xây dựng danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; định kỳ 02 năm một lần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan định kỳ hai năm một lần thực hiện:

+ Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát;

+ Cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực liên quan trước ngày 30 tháng 6 kể từ năm 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất