- Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
- Theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá năm 2012, người hút thuốc lá có nghĩa vụ nào?
- Theo quy định của Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá bị phạt tiền là bao nhiêu?
Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá mới nhất là Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012.
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013.
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có 05 Chương và 35 Điều, quy định về các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá và điều kiện bảo đảm để phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Tải Toàn văn Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012:
* Trên đây là nội dung Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
Xem thêm:
>>> Địa điểm nào quy định cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên?
>>> Việt Nam chính thức cấm thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng từ thời điểm nào?

Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá năm 2012, người hút thuốc lá có nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012, người hút thuốc lá có các nghĩa vụ sau:
- Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
- Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.
- Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá.
Theo quy định của Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá bị phạt tiền là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá;
b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em;
b) Cung cấp thông tin không có cơ sở khoa học, không chính xác về thuốc lá và tác hại của thuốc lá;
c) Không đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, không đưa quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ;
d) Không hạn chế hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tên, nhãn hiệu và biểu tượng của sản phẩm thuốc lá với sản phẩm, dịch vụ khác;
b) Tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức;
c) Để cho tổ chức, cá nhân tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng tại cơ sở thuộc quyền quản lý, điều hành;
d) Chậm nộp khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;
đ) Khai sai dẫn đến nộp thiếu khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;
e) Sử dụng kinh phí hỗ trợ của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá không đúng quy định của pháp luật;
g) Doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin, thông báo về việc tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện hoạt động tài trợ dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật;
b) Trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi sản phẩm để khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy;
b) Buộc hoàn trả số tiền lãi từ khoản chênh lệch do nộp chậm khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
c) Buộc hoàn trả số tiền do sử dụng sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;
d) Buộc hoàn trả số tiền phải nộp và số tiền lãi (nếu có) do kê khai sai, trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.
Như vậy, hành vi vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];