Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

14:35 | 04/10/2025
Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những cấp học, trình độ nào?
Nội dung chính
  1. Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những cấp học, trình độ nào?
  3. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những bằng nào?

Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 14 tháng 6 năm 2019, Quốc hội ban hành Luật Giáo dục 2019 gồm 09 Chương và 115 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Giáo dục 2019 nên Luật Giáo dục 2019 vẫn còn hiệu lực. Luật Giáo dục mới nhất là Luật Giáo dục 2019.

Luật Giáo dục 2019 gồm có 09 Chương và 115 Điều luật.

*Trên đây là nội dung thông tin về Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>>> Luật Giáo dục mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Giáo dục gồm những văn bản nào?

>>> TOÀN VĂN Dự thảo Luật Giáo dục đại học (sửa đổi) lần 3 ra sao?

Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Giáo dục bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những cấp học, trình độ nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Như vậy, cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

- Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những bằng nào?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định về văn bằng, chứng chỉ như sau:

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

Như vậy, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

- Bằng tốt nghiệp trung cấp

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng

- Bằng cử nhân

- Bằng thạc sĩ

- Bằng tiến sĩ

- Văn bằng trình độ tương đương.

Lưu ý: Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất