Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì?

Mạc Duy Văn 7,241 lượt xem
16:01 | 08/07/2025
Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật được ban hành năm nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì?
Nội dung chính
  1. Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì?
  2. Chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật An toàn thông tin mạng 2015 là gì?
  4. Quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại như thế nào?

Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì?

Ngày 19/11/2015, Quốc hội ban hành Luật An toàn thông tin mạng 2015, đến nay Luật này vẫn đang có hiệu lực thi hành. Do đó, Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 vẫn là Luật An toàn thông tin mạng 2015.

Luật An toàn thông tin mạng 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018.

Văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 bao gồm:

[1] Các Nghị định

Nghị định 32/2023/NĐ-CP

Nghị định 53/2018/NĐ-CP

Nghị định 142/2016/NĐ-CP

Nghị định 58/2016/NĐ-CP

Nghị định 85/2016/NĐ-CP

Nghị định 108/2016/NĐ-CP

[2] Các Thông tư

Thông tư 10/2022/TT-BTTTT

Thông tư 13/2018/TT-BTTTT

Thông tư 31/2017/TT-BTTTT

Thông tư 20/2017/TT-BTTTT

Thông tư 269/2016/TT-BTC

[3] Các quyết định

Quyết định 05/2017/QĐ-TTg

Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì?

Luật An toàn thông tin mạng mới nhất 2025 là luật nào và văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng gồm có gì? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật an toàn thông tin mạng 2015 chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng như sau:

- Đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật an toàn thông tin mạng đáp ứng yêu cầu ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

- Khuyến khích nghiên cứu, phát triển, áp dụng biện pháp kỹ thuật, công nghệ, hỗ trợ xuất khẩu, mở rộng thị trường cho sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng do tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất, cung cấp; tạo điều kiện nhập khẩu sản phẩm, công nghệ hiện đại mà tổ chức, cá nhân trong nước chưa có năng lực sản xuất, cung cấp.

- Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, nghiên cứu, phát triển và cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng.

- Nhà nước bố trí kinh phí để bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan nhà nước và an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật An toàn thông tin mạng 2015 là gì?

Theo Điều 7 Luật an toàn thông tin mạng 2015 các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Ngăn chặn việc truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng trái pháp luật.

- Gây ảnh hưởng, cản trở trái pháp luật tới hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc tới khả năng truy nhập hệ thống thông tin của người sử dụng.

- Tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an toàn thông tin mạng của hệ thống thông tin; tấn công, chiếm quyền điều khiển, phá hoại hệ thống thông tin.

- Phát tán thư rác, phần mềm độc hại, thiết lập hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo.

- Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống thông tin để thu thập, khai thác thông tin cá nhân.

- Xâm nhập trái pháp luật bí mật mật mã và thông tin đã mã hóa hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc.

Quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại như thế nào?

Tại Điều 11 Luật an toàn thông tin mạng 2015 quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện phòng ngừa, ngăn chặn phần mềm độc hại theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng quốc gia triển khai hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời phần mềm độc hại.

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử, truyền đưa, lưu trữ thông tin phải có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có biện pháp quản lý, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại và xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và bộ, ngành có liên quan tổ chức phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất