Lịch nghỉ lễ Tháng 4 2026 chi tiết ra sao? Tháng 4 2026 là tháng mấy âm lịch?
Để biết Lịch nghỉ lễ Tháng 4 2026, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]
Như vậy, lịch nghỉ lễ của nước ta trong tháng 04 năm 2026 có 02 ngày nghỉ cụ thể:
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) năm 2026 nhằm ngày 26/4/2026 dương lịch.
- Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
Theo lịch vạn niên, tháng 4 năm 2026 dương lịch tương ứng với khoảng thời gian từ giữa tháng 2 đến giữa tháng 3 năm 2026 âm lịch. Cụ thể, ngày 01/4/2026 Dương lịch là ngày 14/2/2026 Âm lịch, và ngày 30/4/2026 Dương lịch là ngày 14/3/2026 Âm lịch.
Lịch Tháng 4 năm 2026

* Trên đây là Thông tin Lịch nghỉ lễ Tháng 4 2026 chi tiết ra sao? Tháng 4 2026 là tháng mấy âm lịch?

Lịch nghỉ lễ Tháng 4 2026 chi tiết ra sao? Tháng 4 2026 là tháng mấy âm lịch? (Hình từ Internet)
Người lao động được quyết định những nội dung gì tại doanh nghiệp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nội dung, hình thức người lao động được quyết định như sau:
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được quyết định
1. Người lao động được quyết định những nội dung sau:
a) Giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
b) Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
c) Tham gia hoặc không tham gia đình công theo quy định của pháp luật;
d) Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được để ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật;
đ) Nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên.
2. Hình thức quyết định của người lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.
Như vậy, người lao động được quyết định những nội dung sau:
- Giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
-Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
- Tham gia hoặc không tham gia đình công theo quy định của pháp luật;
-Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được để ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật;
- Nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên.
Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của ai?
Căn cứ Điều 48 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc như sau:
Điều 48. Trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các nội dung quy định về đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Nghị định này.
2. Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) để hoàn thiện và ban hành. Đối với những góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động mà người sử dụng lao động không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do.
3. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải được phổ biến công khai tới người lao động.
Như vậy, khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) để hoàn thiện và ban hành.
Đối với những góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động mà người sử dụng lao động không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];