Tại Phụ lục II Thông tư 172/2018/TT-BQP sửa đổi Thông tư 102/2016/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ 10/02/2019, có quy định ký hiệu biển số xe quân sự của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quốc phòng như sau:
|
TT |
TÊN ĐƠN VỊ |
KÝ HIỆU BIỂN SỐ |
|
1 |
Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng |
TM |
|
2 |
Tổng cục Chính trị |
TC |
|
3 |
Tổng cục Hậu cần |
TH |
|
4 |
Tổng cục Kỹ thuật |
TT |
|
5 |
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng |
TK |
|
6 |
Tổng cục II |
TN |
|
7 |
Quân khu 1 |
KA |
|
8 |
Quân khu 2 |
KB |
|
9 |
Quân khu 3 |
KC |
|
10 |
Quân khu 4 |
KD |
|
11 |
Quân khu 5 |
KV |
|
12 |
Quân khu 7 |
KP |
|
13 |
Quân khu 9 |
KK |
|
14 |
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
KT |
|
15 |
Quân đoàn 1 |
AA |
|
16 |
Quân đoàn 2 |
AB |
|
17 |
Quân đoàn 3 |
AC |
|
18 |
Quân đoàn 4 |
AD |
|
19 |
Quân chủng Phòng không - Không quân |
QA |
|
20 |
Quân chủng Hải quân |
QH |
|
21 |
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng |
QB |
|
22 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển |
QC |
|
23 |
Bộ Tư lệnh 86 |
QM |
|
24 |
Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
BL |
|
25 |
Binh chủng Tăng, Thiết giáp |
BB |
|
26 |
Binh chủng Công binh |
BC |
|
27 |
Binh chủng Đặc công |
BK |
|
28 |
Binh chủng Pháo binh |
BP |
|
29 |
Binh chủng Hóa học |
BH |
|
30 |
Binh chủng Thông tin liên lạc |
BT |
|
31 |
Học viện Quốc phòng |
HA |
|
32 |
Học viện Lục quân |
HB |
|
33 |
Học viện Chính trị |
HC |
|
34 |
Học viện Hậu cần |
HE |
|
35 |
Học viện Kỹ thuật Quân sự |
HD |
|
36 |
Học viện Quân y |
HH |
|
37 |
Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
HT |
|
38 |
Trường Sĩ quan Lục quân 2 |
HQ |
|
39 |
Trường Sĩ quan Chính trị |
HN |
|
40 |
Cục Đối ngoại |
PA |
|
41 |
Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam |
PG |
|
42 |
Ban Cơ yếu Chính phủ |
PK |
|
43 |
Viện Khoa học và Công nghệ quân sự |
PQ |
|
44 |
Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng |
PM |
|
45 |
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga |
PX |
|
46 |
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 |
PP-10 |
|
47 |
Bệnh viện quân y 175 |
PP-40 |
|
48 |
Viện Y học cổ truyền Quân đội |
PP-60 |
|
49 |
Binh đoàn 11 |
AV |
|
50 |
Binh đoàn 12 |
AT |
|
51 |
Binh đoàn 15 |
AN |
|
52 |
Binh đoàn 16 |
AX |
|
53 |
Binh đoàn 18 |
AM |
|
54 |
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội |
VT |
|
55 |
Tổng công ty 36-CTCP |
CA |
|
56 |
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội |
CB |
|
57 |
Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân |
CD |
|
58 |
Tổng công ty Đông Bắc |
CH |
|
59 |
Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng |
CK |
|
60 |
Tổng công ty Thái Sơn |
CM |
|
61 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng |
CN |
|
62 |
Tổng công ty 319 |
CP |
|
63 |
Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất |
CT |
|
64 |
Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô |
CV |
Trên đây là nội dung tư vấn.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];