Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,832 lượt xem
10:10 | 09/04/2026
Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?chống rửa tiền
Nội dung chính
  1. Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?
  2. Quy định về xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền như thế nào?
  3. Đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền bao gồm những gì?

Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?

Căn cứ Điều 35a Nghị định 41/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 35a. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nhận biết khách hàng; quy định về đánh giá rủi ro; quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
[...]

Như vậy, hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 132/2026/NĐ-CP).

Trên đây là thông tin về "Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?".

Xem thêm

>>> Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

>>> Công văn 2200/CTH-QLDN2 về lập hóa đơn, khai thuế hàng hóa bị trả lại như thế nào?

Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không?

Không xác minh thông tin nhận biết khách hàng bị phạt đến 15 triệu đồng theo Nghị định 132 đúng không? (Hình từ Internet)

Quy định về xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền như sau:

(1) Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:

- Đối với khách hàng cá nhân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với khách hàng tổ chức: giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có); các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi.

(2) Đối tượng báo cáo có thể khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật, thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khác quy định tại Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 hoặc bên thứ ba quy định tại Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 để đối chiếu, xác minh thông tin do khách hàng cung cấp.

Đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng trong phòng chống rửa tiền bao gồm những gì?

Theo Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:

(1). Thông tin nhận dạng khách hàng, kể cả thông tin về người đại diện của khách hàng cá nhân (nếu có):

- Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);

- Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số thị thực nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật; địa chỉ cư trú ở nước ngoài và địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam;

- Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số Hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ cư trú ở nước ngoài;

- Đối với khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên: thông tin tương ứng quy định tại điểm a, b hoặc c khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại;

- Đối với khách hàng cá nhân là người không quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nghề nghiệp, chức vụ; số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (nếu có), số thị thực; cơ quan cấp thị thực nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật; địa chỉ cư trú ở nước ngoài (nếu có), địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam;

- Đối với khách hàng tổ chức: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; số điện thoại liên lạc; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; thông tin về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức bao gồm các thông tin tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d hoặc đ khoản 2 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và các thông tin tại điểm này đối với trường hợp người thành lập là tổ chức;

(2). Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm thông tin nhận dạng khách hàng tương ứng quy định tại các điểm a, b, c, d hoặc đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022. Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi và áp dụng các biện pháp để nhận biết, cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi;

(3). Mục đích và bản chất của mối quan hệ kinh doanh của khách hàng với đối tượng báo cáo.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất