Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

Mạc Duy Văn 191 lượt xem
10:02 | 07/04/2026
Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
  2. Những địa bàn ưu đãi thuế TNDN nào do Chính phủ quy định?
  3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như thế nào?

Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

Ngày 03/4/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1983/CT-CS năm 2026 tải về trong đó có hướng dẫn xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:

Căn cứ khoản 8 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: "... thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tể - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo".

Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
[...]
3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.
[...]

Căn cứ khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
[...]
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
[...]

Căn cứ khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 7. Thu nhập khác
[...]
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
[...]

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
[...]
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
[...]

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế hướng dẫn xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:

Thời gian hưởng miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Dự án đầu tư mới phát sinh khoản thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Trường hợp Công ty có thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi có kỳ hạn thì đây là khoản thu nhập khác phải kê khai, nộp thuế và không được hưởng quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới.

Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng cho từng khoản thu nhập.

Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

Công văn 1983/CT-CS xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào? (Hình từ Internet)

Những địa bàn ưu đãi thuế TNDN nào do Chính phủ quy định?

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 địa bàn ưu đãi thuế TNDN do Chính phủ quy định bao gồm:

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

(1) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

(2) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại (1), (2).

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất