Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào?

Nguyễn Thùy An 203 lượt xem
10:45 | 11/08/2025
Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào? Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thế nào?
Nội dung chính
  1. Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào?
  2. Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thế nào?
  3. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn tối đa bao lâu?

Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào?

Theo Điều 6 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Cấp chứng nhận tạm trú, kiểm soát nhập cảnh và hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt
[...]
4. Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong các trường hợp người nước ngoài không đáp ứng tiêu chí và điều kiện miễn thị thực theo quy định tại Điều 3 Nghị định này hoặc có thông báo bằng văn bản của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Như vậy, Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong các trường hợp người nước ngoài không đáp ứng tiêu chí và điều kiện miễn thị thực như sau:

- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP phải đáp ứng tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam theo Danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP. Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

- Điều kiện miễn thị thực:

+ Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Đồng thời, hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt khi có thông báo bằng văn bản của cơ quan, tổ chức làm thủ tục đề nghị miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài theo quy định của Nghị định 221/2025/NĐ-CP; phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã đề nghị ưu đãi miễn thị thực; thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) về việc người nước ngoài có thẻ miễn thị thực đặc biệt còn giá trị nhưng cơ quan, tổ chức không còn nhu cầu đề nghị ưu đãi miễn thị thực hoặc người nước ngoài không còn bảo đảm tiêu chí theo quy định của Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào?

Hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:

- Cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP gửi thông báo, văn bản đề nghị theo mẫu kèm bản chụp trang nhân thân hộ chiếu trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NC-01 và thông báo cơ quan, tổ chức về địa chỉ truy cập để nhận thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NB-01 hoặc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip theo mẫu NC-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP; trường hợp không cấp thì trả lời cơ quan, tổ chức bằng văn bản, nêu rõ lý do.

- Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn tối đa bao lâu?

Theo Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:

Điều 13. Đơn phương miễn thị thực
1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

Như vậy, quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất