Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 theo Nghị định 216 thực hiện như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 350 lượt xem
19:30 | 22/06/2026
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 theo Nghị định 216 thực hiện như thế nào?
  2. Tải mẫu Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất theo Thông tư 06/2024 ở đâu?
  3. Quy định về quản lý và sử dụng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất như thế nào?

Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 theo Nghị định 216 thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Điều 22. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.
6. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:
- Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.
7. Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.
8. Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.

Như vậy, thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 được thực hiện như sau:

[1] Hình thức nộp hồ sơ

Trực tuyến (Online): Khai tờ khai điện tử trên VNeID (Ứng dụng định danh quốc gia) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Qua bưu chính (Bưu điện): Khai tờ khai giấy và bắt buộc phải chứng thực chữ ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Trực tiếp: Đến khai tờ khai và nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

[2] Trường hợp làm hộ (Ủy quyền)

Làm hộ cho người thân (Cha, mẹ, vợ, chồng, con, người giám hộ): Thủ tục giống như tự làm cho bản thân.

Làm hộ cho người khác: Phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.

[3] Đối với trường hợp đặc biệt

Người không quốc tịch: Hồ sơ cần thêm giấy tờ đi lại quốc tế được Việt Nam chấp thuận.

Người gốc Việt chưa xác định quốc tịch: Hồ sơ cần thêm Giấy chứng nhận căn cước do Việt Nam cấp.

[4] Nơi nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Tại cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.

Nộp qua bưu điện:

+ Công dân Việt Nam: Gửi về nơi thường trú (nếu không có thì gửi nơi tạm trú; nếu ở nước ngoài thì gửi nơi cư trú trước khi xuất cảnh).

+ Người nước ngoài: Gửi về nơi cư trú tại Việt Nam (nếu đã rời Việt Nam thì gửi về Bộ Công an).

[5] Lưu ý chung

Số lượng: Mỗi lần yêu cầu làm 01 bộ hồ sơ cho mỗi loại phiếu.

Miễn, giảm phí: Nếu thuộc diện được miễn giảm, phải nộp kèm bản chụp/bản sao giấy tờ chứng minh.

*Thông tin Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 1 7 2026 theo Nghị định 216.

Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026

Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 theo Nghị định 216 thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Tải mẫu Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất theo Thông tư 06/2024 ở đâu?

Tải về mẫu Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất dưới đây:

- Từ ngày 01/7/2024, mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ áp dụng theo Mẫu số 06/2024/LLTP ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BTP.

Tải mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Tải về

- Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 mới nhất 2024 đang được áp dụng theo Mẫu số 07/2024/LLTP tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BTP.

Tải mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Tải về

Quy định về quản lý và sử dụng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

[1] Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 65% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

[2] Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

*Bài viết Hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 1 7 2026 theo Nghị định 216 thực hiện như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất