Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 885 lượt xem
14:55 | 23/03/2026
Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?
  2. Từ 1/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm những ai?
  3. Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?

Ngày 12/03/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 676/DLA-NVDTPC năm 2026 về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ

Theo đó, tại Mục 6 Công văn 676/DLA-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh như sau:

Doanh thu

Hóa đơn điện tử

Tần suất kê khai

Thời hạn kê khai

Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống

Không thuộc diện sử dụng (bao gồm cả đề nghị CQT cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh)

- 01 lần/năm

- HKD mới bắt đầu kinh doanh:

+ Có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu đến hết ngày 30/6 với CQT quản lý trực tiếp, chậm nhất là ngày 31/7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

+ Bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Mới bắt đầu hoạt động SXKD, khi có DT lũy kế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu.

Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

- HKD mới bắt đầu kinh doanh:

+ Kinh doanh trong 6 tháng đầu năm: Khai chậm nhất ngày 31/7 năm tính thuế.

+ Kinh doanh trong 6 tháng cuối năm: Khai chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng

- Trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện về CNTT và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì HĐĐT có mã của đăng ký sử dụng quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan Thuế. Nếu có nhu cầu cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì được CQT cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, đồng thời phải khai, nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn.

- Doanh thu trên 01 tỷ đồng: Sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiên có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

- Thuế GTGT: Khai, nộp thuế GTGT theo quý.

- Thuế TNCN:

+ HKD, CNKD lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tỉnh thuế thực hiện khai, nộp thuế theo quý.

+ Trường hợp HKD, CNKD chọn nộp thuế TNCN trên thu nhập tỉnh thuế: Khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

- Khai QTT TNCN theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo.

Doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng

- Trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện về CNTT và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì HĐĐT có mã của đăng ký sử dụng quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan Thuế. Nếu có nhu cầu cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì được CQT cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, đồng thời phải khai, nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn.

- Doanh thu trên 01 tỷ đồng: Sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

- Thuế GTGT: Khai, nộp thuế GTGT theo quý.

- Thuế TNCN: Khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

- Khai QTT TNCN theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo.

Doanh thu trên 50 tỷ đồng

- Trên 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện về CNTT và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì HĐĐT có mã của đăng ký sử dụng cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan Thuế. Nếu có nhu cầu cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì được CQT cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, đồng thời phải khai, nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn.

- Doanh thu trên 01 tỷ đồng: Sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan Thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiên có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

- Thuế GTGT: Khai, nộp thuế GTGT theo tháng.

- Thuế TNCN: Khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm

- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Khai QTT TNCN theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo

* Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2026, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 gồm:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với 4 nhóm hộ kinh doanh theo Công văn 676 chi tiết thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất