Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 306 lượt xem
04:40 | 14/07/2026
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?
  2. Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào?
  3. Việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán được quy định như thế nào?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng như sau:

(1) Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 141 - Tạm ứng

Có các TK 111, 112, 152,...

(2) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642,...

Có TK 141 - Tạm ứng.

(3) Căn cứ vào quyết định xử lý của doanh nghiệp đối với các khoản đã tạm ứng nhưng không sử dụng hết, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 334,...

Có TK 141 - Tạm ứng.

(4) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, doanh nghiệp thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 621, 622, 627,...

Có các TK 111, 112.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>>> Mẫu số B03 – DNN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

>>> Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 141 Tạm ứng theo Thông tư 99 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn như sau:

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 - Tạm ứng
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền đã tạm ứng nhưng dùng không hết được nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư đã tạm ứng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho.
Số dư bên Nợ:
Số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.

Theo đó, Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên Nợ: Số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.

Việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định về lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:

- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.

- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Kế toán 2015. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015.

Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất