Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 3,523 lượt xem
07:25 | 07/08/2026
Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào?
  2. Trường hợp nào doanh nghiệp được đăng ký làm thêm giờ 300giờ/năm?
  3. Tải mẫu Văn bản thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ở đâu?

Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2024 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026) quy định:

Điều 62. Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
3. Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này
4. Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trên địa bàn khu công nghệ cao thì phải thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao về việc tổ chức làm thêm theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Theo đó thủ tục đăng ký làm thêm giờ 300h/năm như sau:

Bước 1: Lấy ý kiến đồng ý của người lao động.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm: Văn bản thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Bước 3: Nộp thông báo

Người sử dụng lao động gửi văn bản thông báo đến:

- Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;

- Trường hợp trụ sở chính đặt tại tỉnh, thành phố khác với nơi tổ chức làm thêm thì đồng thời thông báo cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính;

- Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm trong khu công nghệ cao thì thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định.

* Thời hạn thực hiện

Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ 300 giờ/năm chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào doanh nghiệp được đăng ký làm thêm giờ 300giờ/năm?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm nếu thuộc các trường hợp sau:

(1) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

(2) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

(3) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

(4) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

(5) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Lưu ý trường doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm vẫn cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

Tải mẫu Văn bản thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ở đâu?

Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có dạng như sau:

>> Tải Mẫu văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV: Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.