Hướng dẫn đánh số Chứng chỉ hành nghề luật sư sau sắp xếp đơn vị hành chính chi tiết như thế nào?
Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động bổ trợ tư pháp sau khi sắp xếp, tổ chức đơn vị hành chính các cấp và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp ban hành kèm theo Công văn 3961/BTP-BTTP năm 2025 quy định hướng dẫn đánh số Chứng chỉ hành nghề luật sư sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:
Mã tỉnh trong số Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại Mẫu số 02-PLIII- LS Phụ lục 3 của Thông tư 08/2025/TT-BTP được áp dụng theo mã tỉnh quy định tại Quyết định 19/2025/QĐ-TTg.
Bên cạnh đó, đối với việc đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- 02 chữ số đầu là mã tỉnh được quy định tại Quyết định 19/2025/QĐ-TTg;
- 04 chữ số tiếp theo là năm cấp lần đầu của tổ chức/cá nhân;
- 02 chữ số tiếp theo là mã của hình thức hành nghề luật sư (có Phụ lục mã hình thức hành nghề kèm theo);
- 04 chữ số tiếp theo là số thứ tự đăng ký dùng chung cho các loại hình tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
Trong trường hợp chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thì số thứ tự đã đăng ký của tổ chức hành nghề luật sư được giữ nguyên khi cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Khi sắp xếp địa giới hành chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp sẽ xem xét quyết định số thứ tự đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


Hướng dẫn đánh số Chứng chỉ hành nghề luật sư sau sắp xếp đơn vị hành chính chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư như sau:
Điều 9. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Luật sư năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015 (sau đây gọi là Luật Luật sư) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tăng cường thẩm tra tiêu chuẩn tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật được quy định tại khoản 4 Điều 2a của Luật Luật sư thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Người hành nghề luật sư phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định người hành nghề luật sư phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];