Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 48,626 lượt xem
15:40 | 26/01/2026
Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?
  2. Theo Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như thế nào?
  3. Các trường hợp nào NTT được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt?

Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?

Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế TNCN, TNDN, GTGT trên Cổng dịch vụ công 2026 chi tiết như sau:

Bước 1: Đăng nhập trang Cổng dịch vụ công

Người nộp thuế đăng nhập vào trang Cổng thông tin điện tử:

https://dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Lập giấy nộp tiền. Người nộp thuế chọn Mục Dịch vụ khác trên thanh tiện ích.

Bước 3: Chọn mục Nộp thuế và chọn Lập GNT.

Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình chọn ngân hàng nộp thuế và tra cứu thông tin số thuế phải nộp gồm các thông tin về Ngân hàng, Loại nghĩa vụ, Mã hồ sơ

Bước 5: Lập giấy nộp tiền, NNT điền hoàn tất các thông tin theo hướng dẫn sau:

- Thông tin loại tiền: Chọn VND

- Thông tin ngân hàng: Chọn ngân hàng và số tài khoản trích tiền

- Thông tin kho bạc: Chọn chi nhánh ngân hàng dùng để đóng thuế

Bước 6: NNT kéo xuống cuối màn hình để hoàn thành nốt thông tin phần “Truy vấn số thuế phải nộp” tại bảng “Nội dung các khoản nộp ngân sách” và Hoàn thành thông tin phần “Truy vấn số thuế phải nộp”.

Bước 7: Tại mục “Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo”,NTT nhấn vào ô “…” để giao diện “Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo” hiển thị:

- Nhấn tích tích chọn vào đúng kỳ NTT tiến hành kê khai thuế ở cột 1.

- Điền cụ thể thông tin của kỳ (tháng/quý/năm) tiến hành nộp thuế ở cột 2.

Ví dụ: NNT nộp thuế vào quý 3 năm 2025 thì điền là “00/Q3/2025”.

Bước 8: Tại mục “Nội dung các khoản nộp vào NSNN”, NNT nhấn ô “…” để giao diện của “Nội dung các khoản nộp vào NSNN” hiển thị.

Ở ô “Chọn mục”, NTT nhấn vào phần mũi tên để hiển thị các loại thuế.

- Nhấn chọn đúng loại thuế cần nộp tiền.

+ Thuế GTGT chọn mục 1700, nhấn “Tra cứu” rồi chọn “1701 – Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất kinh doanh trong nước”.

+ Thuế TNDN NTT chọn 1050, nhấn “Tra cứu” rồi chọn “ 1052 Thuế thu nhập DN của các đơn vị không hạch toán ngành”.

+ Thuế TNCN NTT chọn 1000, nhấn “Tra cứu” rồi chọn “1001 – Thuế thu nhập từ tiền lương tiền công”.

- Tại mục “Số tiền VND” của bảng “Nội dung các khoản nộp ngân sách”, NNT điền số tiền thuế phải nộp là xong.

- Cuối cùng, NNT nhấn ô Hoàn thành.

Tiếp đó, màn hình sẽ hiển thị ra giấy nộp tiền đúng theo Mẫu số C1-02/NS

Bước 9: Kiểm tra lại thông tin vừa khai báo trong Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Nếu thông tin đã chính xác tiếp tục nhấn Ký và nộp

Nhập mã PIN sau đó nhấn OK

* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?

Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào?

Hướng dẫn các bước nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác bị xử lý như sau:

(1) Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(2) Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;

- Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

(4) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

(5) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025

(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

Các trường hợp nào NTT được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt?

Tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp nào NTT được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

- Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật này;

- Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất